Super User
THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2025
Trường Đại học Dầu khí Việt Nam (PVU) là trường đại học công lập đặc biệt trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp – Năng lượng Quốc gia Việt Nam (PVN) tuyển sinh trình độ đại học hệ chính quy.
A. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH
- Tuyển sinh trong cả nước.
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên); hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài đã được nước ngoài công nhận (đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam); hoặc chương trình nước ngoài đào tạo tại Việt Nam và được Việt Nam công nhận.
B. THÔNG TIN TUYỂN SINH
- Ký hiệu trường: PVU
- Chỉ tiêu: 100
- Phương thức xét tuyển:
3.1 Phương thức 1: Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của MỘT trong 11 TỔ HỢP MÔN sau:
|
Ngành học |
Tổ hợp môn |
Mã ngành |
Mã ngành đăng ký |
|
Kỹ thuật Địa chất (Địa chất - Địa vật lý Dầu khí) |
Toán - Vật lý - Hóa học (A00) Toán - Vật lý - Tiếng Anh (A01) Toán - Vật lý - Sinh học (A02) Toán - Vật lý - Ngữ văn (C01) Toán - Vật lý - Công nghệ Công nghiệp (X07) Toán - Vật lý - Tin học (X06) Toán - Hóa học - Tiếng Anh (D07) Toán - Hóa học - Sinh học (B00) Toán - Hóa học - Ngữ văn (C02) Toán - Hóa học - Công nghệ Công nhiệp (X11) Toán - Hóa học - Tin học (X10) |
7520501 |
7520600* |
|
Kỹ thuật Dầu khí (Khoan-Khai thác Mỏ Dầu khí) |
7520604 |
||
| Kỹ thuật Hóa học (Lọc-Hóa dầu) |
7520301 |
(*) Mã ngành dùng chung khi đăng ký trên Hệ thống xét tuyển của Bộ GD&ĐT.
3.2 Phương thức 2:Xét tuyển kết quả học tập THPT (Học bạ): Tính tổng điểm trung bình của 06 học kỳ của MỘT trong 11 TỔ HỢP MÔN như trên.
3.3 Phương thức 3:Xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá năng lực của ĐHQG HCM và ĐHQG HN năm 2025.
3.4 Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá tư duy của ĐHBK Hà Nội năm 2025.
3.5 Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.
C. Thời gian đăng ký và xét tuyển:
Theo lịch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT tại link: https://tinyurl.com/5n7t6sn5
D. Đăng ký xét tuyển:
- Thí sinh đăng ký xét tuyển vào PVU phải thực hiện đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống xét tuyển của Bộ GD&ĐT tại địa chỉ: http://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn hoặc gián tiếp qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Thí sinh chọn Mã tuyển sinh của Nhà trường là PVU.
- Thí sinh điền Phiếu đăng ký XÉT TUYỂN vào các Hệ đào tạo Đại học của PVU năm 2025 tại link: tuyensinh2025.pvu.edu.vn
E. Học phí
Học phí được tính theo tín chỉ. Học phí của chương trình đào tạo hệ đại học chính quy (đại trà) được thực hiện theo Quy định về học phí của Chính phủ (Nghị định 97/2023/NĐ-CP 31/12/2023 của Chính phủ).
Lưu ý: khi Trường được phép tự chủ, học phí sẽ được quy định theo đề án tự chủ được phê duyệt.
F. Quy định quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh
| Loại chứng chỉ | IELTS | TOEFL IBT | TOEC | PTE Academic | Điểm thi THPT | |
| Nghe + Đọc | Nói + Viết | |||||
| Điểm | 5.0 | 46-47 | 550-560 | 240 | 36 | 8.0 |
| 48-50 | 565-575 | 38 | 8.2 | |||
| 51-53 | 580-590 | 40 | 8.4 | |||
| 54-56 | 595-605 | 42 | 8.6 | |||
| 57-59 | 610-620 | 44 | 8.8 | |||
| 5.5 | 60-62 | 625-630 | 270 | 46 | 9.0 | |
| 63-66 | 635-645 | 48 | 9.2 | |||
| 67-70 | 650-660 | 50 | 9.4 | |||
| 71-74 | 665-675 | 52 | 9.6 | |||
| 75-78 | 680-690 | 54 | 9.8 | |||
| 6.0 | 79 | 695-710 | 290 | 56 | 10.0 | |
- Cách thức nộp chứng chỉ tiếng Anh (nếu có).
Thí sinh upload Chứng chỉ tiếng Anh (bản scan) vào link: tuyensinh2025.pvu.edu.vn
Mọi thông tin cần tư vấn vui lòng liên hệ:
Phòng Đào tạo Trường Đại học Dầu khí Việt Nam
Thầy Bùi Tử An; Tel/Zalo: 094 744 9068; Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.;
Cô Phạm Thị Hoài Lan; Tel/Zalo: 0961 904 334; Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Nhóm Zalo tư vấn: https://zalo.me/g/gsephd318
Tải brochure khóa học: Drilling, Completions and Well testing
Tải brochure khóa học: Minh giải tài liệu ĐVLGK nâng cao trong lát cắt phức tạp
Tải brochure khóa học: Phân tích kiến tạo và Đặc điểm trầm tích
Tải brochure khóa học: Operation & Maintenance of WHRP Heat exchange system
Tải brochure khóa học: Seismic Amplitude Analysis And Interpretation
Tải brochure: Khóa học nghiên cứu PVT phục vụ gia tăng thu hồi dầu.
NGÀNH KỸ THUẬT DẦU KHÍ (Petroleum Engineering)
Chuyên ngành: Khoan – khai thác mỏ Dầu khí (Petroleum Drilling and Production)
Mã ngành: 7520604
Trình độ đào tạo: Đại học (Cấp bằng: Kỹ sư)
Thời gian đào tạo: 4 năm.
Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật dầu khí đã đạt chuẩn kiểm định chất lượng ABET (Hoa Kỳ).
Xem thêm tại đây: https://amspub.abet.org/aps/category-search?countries=VN

1. Mục tiêu đào tạo
Chương trình Kỹ thuật Dầu khí trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng để họ có thể đi làm ngay sau khi tốt nghiệp hoặc tiếp tục học lên cao hơn. Sau một khoảng thời gian từ 3 đến 5 năm, người học có thể đạt được các mục tiêu đào tạo của chương trình như sau:
- Trở thành kỹ sư sản xuất có khả năng thiết kế, thi công, sản xuất, nghiên cứu, đổi mới và quản lý trong lĩnh vực chuyên ngành khai thác dầu khí.
- Có thể tiếp tục phát triển chuyên môn và trở thành nhà quản lý chuyên nghiệp cho các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, các công ty đa quốc gia hoặc trở thành nhà khoa học cho các viện nghiên cứu, trường đại học.
- Có thể tiếp tục tự học nâng cao trình độ để đáp ứng những thách thức của môi trường làm việc cạnh tranh, hiện đại và năng động.
2. Chuẩn đầu ra:
2.1.Về kiến thức
- Xây dựng quy trình tính toán và giải các bài toán kỹ thuật phức tạp bằng cách sử dụng các kiến thức toán, khoa học và kỹ thuật.
- Có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học chính trị, pháp luật và môi trường.
- Áp dụng khối kiến thức khoan và khai thác để thiết kế, phân tích và vận hành hệ thống khoan, hệ thống khai thác và hệ thống bơm ép hiệu quả và an toàn.
- Áp dụng khối kiến thức công nghệ mỏ vào thực tế trong việc quản lý, phát triển và tối ưu các nguồn tài nguyên.
- Sử dụng tài liệu và đánh giá thông tin địa chất và các nguồn tài nguyên và sử dụng các phương pháp kỹ thuật, khối kiến thức khoa học trái đất.
- Sử dụng phương pháp định lượng các dự án kinh tế và tài nguyên để thiết kế và đưa ra quyết định trong điều kiện rủi ro và không chắc chắn.
- Áp dụng thiết kế kỹ thuật để đưa ra lời giải cho bài toán gặp phải và có tính tới các yếu tố sức khỏe cộng đồng, an toàn, phúc lợi, cũng như tính chất toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế.
- Đề xuất và thực hiện các thí nghiệm phù hợp, phân tích và minh giải dữ liệu và sử dụng phán đoán kỹ thuật để đưa ra kết luận.
- Có kiến thức cơ bản về chuyển dịch và an ninh năng lượng cũng như phát triển bền vững.
2.2.Về kỹ năng
- Khả năng giao tiếp hiệu quả với nhiều đối tượng khác nhau.
- Làm việc hiệu quả trong một nhóm mà thành viên cùng nhau tham gia lãnh đạo nhóm, tạo ra môi trường hợp tác và hòa thuận, thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch và đáp ứng các mục tiêu.
- Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong giao tiếp, làm việc và nghiên cứu. Chuẩn đầu ra tiếng Anh tương đương IELTS 5.5.
2.3.Về mức tự chủ và trách nhiệm
- Ý thức trách nhiệm đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp trong các tình huống kỹ thuật và đưa ra những đánh giá sáng suốt, xem xét tác động của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội.
- Tiếp thu và áp dụng kiến thức mới khi cần thiết, sử dụng các chiến lược học tập phù hợp.
3. Điều kiện tốt nghiệp:
- Hoàn tất toàn bộ CTĐT của ngành/chuyên ngành, có đủ số TC tích lũy quy định cho khóa – ngành đào tạo và có ĐTBCTL toàn khóa đạt từ trung bình trở lên (từ 2.0 theo thang điểm 4 hoặc từ 5.5 theo thang điểm 10).
- Hoàn thành các điều kiện như: trình độ tiếng Anh IELTS đạt từ 5.5 trở lên theo chuẩn đầu ra của Trường, đạt chứng chỉ GDTC và GDQPAN.
4. Thời gian đào tạo:
Thời gian đào tạo của ngành Kỹ thuật Dầu khí là 04 năm.
5. Khối lượng kiến thức toàn khóa:
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 150 tín chỉ (TC), các kiến thức giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp sẽ được tích lũy TC, các học phần Giáo dục thể chất (3TC), Giáo dục Quốc phòng – An ninh (165 tiết) và Tiếng Anh dự bị (100 tiết) không tính tích lũy TC.
Tự chọn 4: Các chuyên đề
| NĂM 1 | |||||||
| HỌC KỲ 1 | HỌC KỲ 2 | ||||||
| TT | Học phần | Số TC | TT | Học phần | Số TC | ||
| 1 | Triết học Mác - Lênin | 3 | 1 | Tiếng Anh 1 | 2 (3) | ||
| 2 | Giải tích 1 | 3 | 2 | Chủ nghĩa xã hội khoa học | 2 | ||
| 3 | Cơ sở kỹ thuật 1 (Vẽ kỹ thuật) + Lab | 2 | 3 | Giải tích 2 | 3 | ||
| 4 | Hóa đại cương 1 | 3 | 4 | Kiến tập định hướng nghề nghiệp | 1 | ||
| 5 | TN Hóa đại cương 1 | 1 | 5 | Cơ sở kỹ thuật 2 (Tin học) +Lab | 3 | ||
| 6 | Vật lý đại cương 1 | 2 | 6 | Vật lý đại cương 2 | 2 | ||
| 7 | TN Vật lý đại cương 1 | 1 | 7 | TN Vật lý đại cương 2 | 1 | ||
| 8 | Nhập môn dầu khí | 2 | 8 | Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam | 2 | ||
| 9 | Tiếng Anh dự bị | 100 tiết* | 9 | GDTC 2 | 1* | ||
| 10 | GDTC 1 | 1* | 10 | Giáo dục Quốc phòng - An ninh | 165 tiết | ||
| 11 | Kinh tế chính trị Mác - Lênin | 2 | 11 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2 | ||
| CỘNG | 19 | CỘNG | 18(19) | ||||
| NĂM 2 | |||||||
| HỌC KỲ 1 | HỌC KỲ 2 | ||||||
| TT | Học phần | Số TC | TT | Học phần | Số TC | ||
| 1 | Tiếng Anh 2 | 3 (4) | 1 | Tiếng Anh 3 | 3 (4) | ||
| 2 | Giải tích 3 | 2 | 2 | Phương trình vi phân | 3 | ||
| 3 | Cơ lý thuyết | 3 | 3 | Sức bền vật liệu (+ Lab) | 3 | ||
| 4 | Nhiệt động lực học | 3 | 4 | Vật lý vỉa (+ Lab) | 3 | ||
| 5 | Địa chất đại cương | 3 | 5 | Quá trình vận chuyển chất lưu trong khai thác dầu khí | 3 | ||
| 6 | Giới thiệu hệ thống khoan (+ Lab) | 4 | 6 | Điện - Điện tử (+ Lab) | 2 | ||
| 7 | Kỹ năng nghề nghiệp | 2 | 7 | Chất lưu vỉa dầu khí | 3 | ||
| 8 | Tự chọn 1 | 2 | 8 | Thực tập nghề nghiệp 1 (hè) | 2 | ||
| 9 | GDTC 3 | 1* | |||||
| CỘNG | 22(23) | CỘNG | 22(23) | ||||
| NĂM 3 | |||||||
| HỌC KỲ 1 | HỌC KỲ 2 | ||||||
| TT | Học phần | Số TC | TT | Học phần | Số TC | ||
| 1 | Tiếng Anh 4 | 2 (3) | 1 | Đánh giá thành hệ | 3 | ||
| 2 | Phương pháp số trong kỹ thuật dầu khí | 3 | 2 | Kỹ thuật khai thác | 3 | ||
| 3 | Công nghệ mỏ (+ Lab) | 3 | 3 | Thử vỉa | 3 | ||
| 4 | Địa chất dầu khí | 3 | 4 | Đồ án chuyên ngành 1 | 1 | ||
| 5 | Địa cơ học | 3 | 5 | Kinh tế dầu khí | 3 | ||
| 6 | Hệ thống khai thác dầu khí (+ Lab) | 4 | 6 | An toàn lao động và bảo vệ môi trường | 2 | ||
| 7 | Kỹ thuật khoan | 3 | 7 | Địa thống kê | 2 | ||
| 8 | Tự chọn 2 | 2 | |||||
| 9 | Thực tập nghề nghiệp 2 (hè) | 2 | |||||
| CỘNG | 21(22) | CỘNG | 21 | ||||
|
NĂM 4 |
|||||||
| HỌC KỲ 1 | HỌC KỲ 2 | ||||||
| TT | Học phần | Số TC | TT | Học phần | Số TC | ||
| 1 | Mô phỏng vỉa | 3 | 1 | Thực tập tốt nghiệp | 3 | ||
| 2 | Mô hình hóa mỏ tích hợp | 3 | 2 | Đồ án tốt nghiệp | 8 | ||
| 3 | Dự án phát triển mỏ | 3 | CỘNG | 11 | |||
| 4 | Thu hồi dầu tăng cường | 2 | |||||
| 5 | Đồ án chuyên ngành 2 | 1 | |||||
| 6 | Tự chọn 3 | 2 | |||||
| 7 | Tự chọn 4 | 2 | |||||
| 8 | Tự chọn 5 | 1 | |||||
| CỘNG | 16 | ||||||
|
HỌC PHẦN TỰ CHỌN |
|||||||
| TT | Học phần | Số TC | TT | Học phần | Số TC | ||
| Tự chọn 1 | |||||||
| 1 | Thiết bị khoan - Khai thác và vận hành | 2 | 1 | Thu dọn mỏ | 1 | ||
| 2 | Thiết bị thủy khí | 2 | 2 | Sinh cát và kiểm soát cát trong khai thác dầu khí | 1 | ||
| 3 | Dung dịch khoan (+Lab) | 2 | 3 | Khai thác dầu nặng | 1 | ||
| 4 | Công nghệ khoan trong điều kiện phức tạp | 1 | |||||
| Tự chọn 2 | Tự chọn 5: Các chuyên đề | ||||||
| 1 | Hoàn thiện và kích thích giếng | 2 | 1 | Công nghệ khai thác và xử lý khí | 1 | ||
| 2 | Thiết kế và vận hành hiệu quả quá trình khoan | 2 | 2 | Công nghệ khoan định hướng và vươn xa | 1 | ||
| 3 | Những bài toán thông dụng trong kỹ thuật khai thác | 2 | 3 | Công nghệ khai thác dầu khí tại thềm lục địa Việt Nam | 1 | ||
| Tự chọn 3 | 4 | Phát triển khai thác các mỏ cận biên | 1 | ||||
| 1 | Xi măng (+Lab) | 2 | |||||
| 2 | Xử lý và vận chuyển dầu khí | 2 | |||||
| 3 | Năng lượng tái tạo | 2 | |||||
| Ghi chú: * Các học phần GDTC, Quốc phòng – An ninh, Tiếng Anh dự bị không tính tín chỉ. Học phần tiếng Anh được tính 10 TC tích lũy. | |||||||
MÔ TẢ TÓM TẮT NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN
Triết học Mác – Lênin
Học phần cung cấp những hiểu biết có tính căn bản, hệ thống về triết học Mác – Lênin; xây dựng thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng duy vật làm nền tảng lí luận cho việc nhận thức các vấn đề, nội dung của các học phần khác. Nhận thức được thực chất giá trị, bản chất khoa học, cách mạng của triết học Mác – Lênin. Học phần trình bày những nét khái quát nhất về triết học, triết học Mác – Lênin và vai trò của triết học Mác – Lênin trong đời sống xã hội; trình bày những nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng, gồm vấn đề vật chất và ý thức; phép biện chứng duy vật; lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật lịch sử, gồm vấn đề hình thái kinh tế xã hội; giai cấp và dân tộc; nhà nước và cách mạng xã hội; ý thức xã hội; triết học về con người.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Học phần trang bị cho sinh viên những tri thức cơ bản, cốt lõi của Kinh tế chính trị Mác – Lênin trong bối cảnh phát triển kinh tế của đất nước và thế giới ngày nay. Đảm bảo tính cơ bản, hệ thống, khoa học, cập nhật tri thức mới, gắn với thực tiễn, tính sáng tạo, kỹ năng, tư duy, phẩm chất người học, tính liên thông, khắc phục trùng lắp, tăng cường tích hợp và giảm tải, lược bớt những nội dung không còn phù hợp hoặc những nội dung mang tính kinh viện đối với sinh viên các trường Cao đẳng, Đại học không chuyên lý luận. Trên cơ sở đó hình thành tư duy, kỹ năng phân tích, đánh giá và nhận diện bản chất của các quan hệ lợi ích kinh tế trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và góp phần giúp sinh viên xây dựng trách nhiệm xã hội phù hợp trong vị trí việc làm và cuộc sống sau khi ra trường. Góp phần xây dựng lập trường, ý thức hệ tư tưởng Mác – Lênin đối với sinh viên. Nội dung chương trình gồm: bàn về đối tượng, phương pháp nghiên cứu và chức năng của kinh tế chính trị Mác – Lênin; trình bày nội dung cốt lõi của kinh tế chính trị Mác – Lênin theo mục tiêu của môn học. Cụ thể các vấn đề như: hàng hóa, thị trường và vai trò của các chủ thể trong nền kinh tế thị trường; sản xuất giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường; cạnh tranh và độc quyền trong nên kinh tế thị trường; kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam; công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Học phần trình bày những vấn đề cơ bản có tính nhập môn của Chủ nghĩa xã hội khoa học (quá trình hình thành, phát triển của Chủ nghĩa xã hội khoa học); những nội dung cơ bản của Chủ nghĩa xã hội khoa học theo mục tiêu môn học.
Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
Học phần trang bị cho sinh viên sự hiểu biết về đối tượng, mục đích, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu, học tập môn Lịch sử Đảng và những kiến thức cơ bản, cốt lõi, hệ thống về sự ra đời của Đảng (1920 – 1930), quá trình Đảng lãnh đạo cuộc đấu tranh giành chính quyền (1930 – 1945), lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược, hoàn thành giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước (1945 – 1975), lãnh đạo cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tiến hành công cuộc đổi mới (1975 – 2018). Qua đó, khẳng định các thành công, nếu lên các hạn chế, tổng kết những kinh nghiệm về sự lãnh đạo cách mạng của Đảng để giúp người học nâng cao nhận thức, niềm tin đối với Đảng và khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn công tác, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về Khái niệm đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa học tập môn tư tưởng Hồ Chí Minh; về cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; Tư tưởng Hồ Chí minh về: Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; Đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; văn hóa, con người; đạo đức.
Tiếng Anh dự bị
Học phần Tiếng Anh dự bị nhằm trang bị kiến thức nền tảng và kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cơ bản cho sinh viên ở trình độ Cơ bản. Sinh viên được học tiếng Anh theo phương pháp tích hợp các kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết. Đồng thời, các kiến thức cơ bản về ngữ pháp, từ vựng, và phát âm cũng được giới thiệu lồng ghép vào từng bài học. Trong học phần này, sinh viên cũng được học kỹ năng viết câu cơ bản. Học phần áp dụng phương pháp lấy người học làm trung tâm. Việc kiểm tra được tiến hành xuyên suốt học phần nhằm giúp sinh viên theo dõi được mức độ tiến bộ và khả năng đáp ứng được yêu cầu và chuẩn đầu ra của môn học.
Tiếng Anh 1
Đây là học phần Tiếng Anh đầu tiên của chương trình Tiếng Anh tại Đại học Dầu khí Việt Nam. Học phần này dành cho sinh viên đã đạt năng lực Anh ngữ tương đương chuẩn A2 (Cơ bản) theo Khung Quy chiếu về trình độ ngôn ngữ chung châu Âu – CEFR. Sinh viên được học tiếng Anh theo phương pháp tích hợp các kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết. Đồng thời, các kiến thức ngữ pháp, từ vựng, và phát âm cũng được giới thiệu lồng ghép vào từng bài học. Trong học phần này, sinh viên được luyện kỹ năng viết đoạn văn (paragraph). Học phần áp dụng phương pháp lấy người học làm trung tâm. Việc kiểm tra được tiến hành xuyên suốt học phần nhằm giúp sinh viên theo dõi được mức độ tiến bộ và khả năng đáp ứng được yêu cầu và chuẩn đầu ra của môn học.
Tiếng Anh 2
Học phần Tiếng Anh 2 dành cho sinh viên đã đạt năng lực Anh ngữ tương đương chuẩn B1 (Sơ trung cấp) theo Khung Quy chiếu về trình độ ngôn ngữ chung châu Âu - CEFR (tương đương IELTS 4.0). Học phần này nhằm chuẩn bị cho sinh viên những kỹ năng ngôn ngữ cần thiết để các em tiếp tục phát triển năng lực tiếng Anh, đồng thời tiếp cận và thực hành các dạng bài tập theo cấu trúc bài thi IELTS. Học phần áp dụng phương pháp lấy người học làm trung tâm. Việc kiểm tra được tiến hành xuyên suốt học phần nhằm giúp sinh viên theo dõi được mức độ tiến bộ và khả năng đáp ứng được yêu cầu và chuẩn đầu ra của môn học.
Tiếng Anh 3
Học phần Tiếng Anh 3 dành cho sinh viên đã đạt năng lực Anh ngữ tương đương chuẩn B1 (Trung cấp) theo Khung Quy chiếu về trình độ ngôn ngữ chung châu Âu -CEFR (tương đương IELTS 4.5). Học phần này nhằm chuẩn bị cho sinh viên những kỹ năng ngôn ngữ cần thiết để các em tiếp tục phát triển năng lực tiếng Anh, đồng thời tiếp tục thực hành các dạng bài tập theo cấu trúc bài thi IELTS. Học phần áp dụng phương pháp lấy người học làm trung tâm. Việc kiểm tra được tiến hành xuyên suốt học phần nhằm giúp sinh viên theo dõi được mức độ tiến bộ và khả năng đáp ứng được yêu cầu và chuẩn đầu ra của môn học.
Tiếng Anh 4
Học phần Tiếng Anh 4 dành cho sinh viên đã đạt năng lực Anh ngữ tương đương chuẩn B1 (Trung cấp) theo Khung Quy chiếu về trình độ ngôn ngữ chung châu Âu - CEFR (tương đương IELTS 5.0). Học phần này nhằm chuẩn bị cho sinh viên những kỹ năng ngôn ngữ cần thiết để các em tiếp tục phát triển năng lực tiếng Anh, đồng thời thực hành các bài kiểm tra theo chuẩn IELTS. Học phần áp dụng phương pháp lấy người học làm trung tâm. Việc kiểm tra được tiến hành xuyên suốt học phần nhằm giúp sinh viên theo dõi được mức độ tiến bộ và khả năng đáp ứng được yêu cầu và chuẩn đầu ra của môn học.
Giáo dục thể chất 1
Nội dung học phần gồm 2 phần: lý thuyết và thực hành
Về lý thuyết: Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về bóng chuyền, cách thức tổ chức một giải bóng chuyền phong trào để nhằm phát triển khả năng tự luyện tập nâng cao sức khỏe.
Về thực hành: Trang bị các kĩ thuật cơ bản trong môn Bóng chuyền.
Giáo dục thể chất 2
Nội dung học phần gồm 2 phần: lý thuyết và thực hành.
Về lý thuyết: Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về bóng đá, cách thức tổ chức một giải bóng đá phong trào để nhằm phát triển khả năng tự luyện tập nâng cao sức khỏe.
Về thực hành: Trang bị các kĩ thuật cơ bản trong môn Bóng đá.
Giáo dục thể chất 3
Nội dung học phần gồm 2 phần: lý thuyết và thực hành.
Về lý thuyết: Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về luật nhảy xa, cách thức tổ chức một giải điền kinh phong trào để nhằm phát triển khả năng tự luyện tập nâng cao sức khỏe.
Về thực hành: Trang bị các kĩ thuật cơ bản trong môn nhảy xa.
Giải tích 1
Học phần trang bị các kiến thức về lý thuyết và ứng dụng của phép tính vi tích phân của các hàm đa thức, hàm số mũ, hàm logarithm và hàm lượng giác. Nghiệm dưới dạng đồ thị, dạng số, và dạng giải tích của các bài toán ứng dụng có liên quan tới đạo hàm. Cuối học phần là phần giới thiệu về tích phân.
Giải tích 2
Học phần trang bị các kiến thức về tích phân xác định và tích phân không xác định của hàm một ẩn, tích phân suy rộng, dãy số và chuỗi số, giới thiệu về phương trình vi phân, chú trọng vào các bài toán ứng dụng của phép tính vi-tích phân.
Giải tích 3
Học phần trang bị các kiến thức về hình học vector, đại số vector và giải tích vector, đạo hàm riêng và đạo hàm theo hướng, tích phân hai lớp và tích phân ba lớp, trường vector, tích phân đường và tích phân mặt, định lý Green, định lý Stoke và định lý Gauss.
Phương trình vi phân
Học phần trang bị các kiến thức về: Phương trình vi phân bậc nhất, bậc hai và phương trình vi phân bậc cao, hệ phương trình vi phân, nghiệm giải tích, ứng dụng trong khoa học và kỹ thuật.
Vật lý đại cương 1
Học phần sẽ cung cấp các khái niệm nền tảng trong Cơ học cổ điển. Các chủ đề bao gồm: Vectors, chuyển động trên đường thẳng, chuyển động trong mặt phẳng, các định luật Newton, công và năng lượng, thế năng, động lượng, động học của chuyển động quay, động lực học của chuyển động quay, va chạm đàn hồi, và cơ học chất lưu.
Mục tiêu của học phần: Cung cấp kiến thức về các khái niệm cơ bản và tích hợp các kiến thức trong các lĩnh vực khác nhau của vật lý; phát triển thái độ tích cực trong tìm kiếm chân lý và nghiên cứu khoa học; phát triển các kỹ năng học tập sử dụng các công cụ thực nghiệm trong phòng thí nghiệm vật lý; cung cấp một nền tảng cho các môn khoa học tự nhiên khác.
TN Vật lý đại cương 1
Qua các giờ thí nghiệm sinh viên có thể tiến hành các thí nghiệm và khám phá mà sinh viên tự lập ra phương sách tiến hành, sử dụng các cách đo đạc và quan sát chính xác và có tính hệ thống, phân tích và đánh giá các bằng chứng và liên hệ với các kiến thức và hiểu biết khoa học. Chương trình học được tổ chức xoay quanh các chủ đề của Vật lý đại cương I với 07 thí nghiệm. Mỗi thí nghiệm có một hướng dẫn với cấu trúc điển hình: mục tiêu của thí nghiệm, nguyên lý, tiến hành thí nghiệm và mẫu báo cáo.
Vật lý đại cương 2
Học phần sẽ cung cấp các khái niệm nền tảng trong Điện – Từ học và Quang học cho sinh viên các ngành Địa chất – Địa vật lý dầu khí, Khoan khai thác, và Lọc hoá dầu. Các chủ đề bao gồm: điện trường – dòng điện, từ trường, quang hình học và quang học sóng. Học phần cần sử dụng nhiều kiến thức của Học phần Vật lý đại cương I như: toạ độ, vận tốc, gia tốc, lực, các định luật về chuyển động của Newton, công và năng lượng. Học phần còn sử dụng các kiến thức về đại số, hình học và lượng giác, các phép toán với vector và giải tích. Học phần sẽ bao gồm các bài giảng, bài tập về nhà và thực hành, thí nghiệm.
TN Vật lý đại cương 2
Qua các giờ thí nghiệm sinh viên có thể tiến hành các thí nghiệm và khám phá mà sinh viên tự lập ra phương sách tiến hành, sử dụng các cách đo đạc và quan sát chính xác và có tính hệ thống, phân tích và đánh giá các bằng chứng và liên hệ với các kiến thức và hiểu biết khoa học. Chương trình học được tổ chức xoay quanh các chủ đề của Vật lý đại cương II với 07 thí nghiệm. Mỗi thí nghiệm có một hướng dẫn với cấu trúc điển hình: mục tiêu của thí nghiệm, nguyên lý, tiến hành thí nghiệm và mẫu báo cáo.
Cơ sở kỹ thuật 1 (Vẽ kỹ thuật) + Lab
Học phần sẽ cung cấp các khái niệm nền tảng trong các chủ đề: Giới thiệu về thiết kế cơ khí với sự trợ giúp của máy tính. Trọng tâm vào các phần thiết lập bản vẽ, tạo và hiệu chỉnh bản vẽ hình học, vẽ kỹ thuật; các phương pháp chiếu, cách ghi chữ, kích thước, tỉ lệ. Kỹ thuật vẽ bao gồm vẽ phác thảo bằng tay, vẽ theo hướng chiếu vuông góc, các hình chiếu cơ bản. Phần thực hành trên AutoCAD sẽ bao gồm các lệnh vẽ, công cụ vẽ và trình bày bản vẽ.
Cơ sở kỹ thuật 2 (Tin học) + Lab
Học phần cung cấp kỹ năng lập trình tính toán trên phần mềm Python; cách sử dụng cú pháp, các kiểu dữ liệu nguyên thủy, cấu trúc điều khiển, véc tơ, cấu trúc lớp, hàm, tập tin nhập – xuất, ngoại lệ và cấu trúc lập trình khác. Nội dung học phần cũng bao gồm sử dụng các lớp thư viện vào giải quyết các vấn đề tính toán, thực hiện chương trình trong Python. Sinh viên sẽ được học lý thuyết kết hợp với thực hành viết và chạy chương trình Python.
Hóa đại cương 1
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về hoá học bao gồm các nội dung: sơ lược về lịch sử phát triển hóa học, các khai niệm và đơn vị đo lường cơ bản; cấu tạo nguyên tử, bức xạ điện từ, quang phổ nguyên tử, cấu trúc nguyên tử theo cơ học lượng tử, phương trình sóng Schrodinger, obitan nguyên tử và các mức năng lượng, cấu hình electron và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học; các thuyết giải thích về liên kết hoá học bao gồm thuyết liên kết hoá trị VB, thuyết lai hoá obitan; lý thuyết giải thích về hình dạng và cấu trúc phân tử theo thuyết đẩy giữa các cặp electron (VSEPR) và thuyết obitan phân tử (MO), cấu hình electron phân tử; trạng thái tập hợp của các chất bao gồm thuộc tính của chất rắn, lỏng và chất khí.
TN Hóa đại cương 1
Học phần thí nghiệm hóa đại cương 1 ngoài việc giúp SV ôn tập và củng cố kiến thức đã được học trong học phần lý thuyết (CHE11301) còn giúp SV biết những kỹ năng cơ bản trong phòng thí nghiệm như: nắm vững các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm, phân loại dụng cụ, hoá chất, thiết bị, những kỹ năng và những thao tác cơ. Biết được mức độ ảnh hưởng của hoá chất đến người làm thí nghiệm, những nguy cơ có thể xảy ra sự cố, từ đó nhận thức đúng đắn và sử dụng đúng mục đích các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc trong phòng thí nghiệm, biết được các quy tắc cơ bản ứng phó với sự cố xảy ra. Ngoài ra học phần còn rèn sinh viên những kỹ năng về ghi nhận và sử lý số liệu thực nghiệm và trình bày một báo cáo thí nghiệm.
Nhiệt động lực học
Học phần trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về nhiệt động kỹ thuật, như: Định luật nhiệt động thứ nhất và các quá trình nhiệt động học cơ bản của khí lý tưởng; Định luật nhiệt động thứ hai; Hơi nước và chu trình thiết bị động lực hơi nước; Các quá trình đặc biệt của khí và hơi; Từ các kiên thức của các quá trình nhiệt động, người học có thể hiểu và tính toán được toàn bộ chu trình của một số thiết bị nhiệt đặc trưng như: Động cơ đốt trong, thiết bị lạnh; HP cũng cung cấp các kiến thức cơ bản về truyền nhiệt như: Dẫn nhiệt; Trao đổi nhiệt đối lưu; Trao đổi nhiệt bức xạ. Từ đó, người học có thể giải được các bài toán truyền nhiệt và trên các thiết bị trao đổi nhiệt cụ thể.
Điện – Điện tử (+Lab)
Mạch điện: phần tử cơ bản, các định luật về dòng và áp, công suất, mạch điện đơn giản, phân tích mạch, kỹ thuật giải mạch điện, đáp ứng mạch điện và phân tích trạng thái ổn định; Các mạch điện tử cơ bản, mạch khuếch đại thuật toán, mạch khuếch đại dùng transistor; giới thiệu về máy điện.
Cơ lý thuyết
Học phần Cơ học lý thuyết sẽ cung cấp các khái niệm nền tảng trong các chủ đề:
Tĩnh học: Tĩnh học chất điểm và vật rắn, cân bằng vật rắn, tải trọng phân bố, trọng tâm, tải trọng trên dầm và dây cáp, ma sát, và mômen quán tính.
Động lực học: Động học và động lực học chất điểm, hệ chất điểm và vật rắn trong chuyển động song phẳng. Phân tích lực và gia tốc sử dụng định luật 2 Newton và phương pháp năng lượng và động lượng.
Sức bền vật liệu (+Lab)
Học phần này trang bị các khái niệm về ứng suất và biến dạng, tải trọng dọc trục, phần tử chịu tải trọng dọc trục siêu tĩnh, ứng suất nhiệt, xoắn, góc xoắn, hệ siêu tĩnh chịu xoắn, uốn thuần túy, tả trọng lệch tâm, cắt dầm, tải trọng phức tạp, biến đổi ứng suất, chuyển vị của dầm, dầm và trục siêu tĩnh. Đưa ra các phương pháp tính toán về độ bền, độ cứng và ổn định của các bộ phận công trình hay các chi tiết máy, làm cơ sở trực tiếp học tập các môn cơ sở khác của các ngành kỹ thuật.
Vật lý vỉa (+ Lab)
Học phần cung cấp những kiến thức cho phép theo dõi, phân tích khai thác, phân tích chất lưu trong điều kiện vỉa, theo dõi, kiểm tra khai thác dầu khí và thu hồi tăng cường (bơm ép nước, khí vào vỉa…). Học phần hệ thống hóa phần lý thuyết và nghiên cứu thí nghiệm về vấn đề tính chất vật lý của vỉa dầu khí; thạch học, độ rỗng, tính đàn hồi, độ bền, tính chất truyền âm, tính chất điện, độ thấm tương đối và tuyệt đối, độ bão hòa chất lưu, tính mao dẫn, tương quan giữa đá-chất lưu như độ hấp phụ và hấp thụ.
Nhập môn dầu khí
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức tổng quan trong ngành công nghiệp dầu khí. Trước tiên sinh viên sẽ nắm được lịch sử phát triển và toàn cảnh ngành công nghiệp dầu khí trên thế giới và ở Việt Nam; các tác động của nó đối với nền kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ và môi trường; tổng quan các khâu trong ngành công nghiệp dầu khí. Tiếp theo, sinh viên sẽ được trang bị kiến thức cơ sở về nguồn gốc và sự hình thành dầu khí, hệ thống dầu khí và tổng quan các phương pháp địa chất – địa vật lý trong công tác tìm kiếm và thăm dò dầu khí. Sinh viên sẽ được tìm hiểu sơ lược về lịch sử khai thác dầu khí cũng như các công đoạn trong khoan khai thác và vận chuyển dầu thô. Học phần cung cấp sơ lược về quy trình thi công giếng khoan khai thác dầu khí và các trang thiết bị sử dụng trong thi công một giếng khoan dầu khí. Sinh viên được tìm hiểu tổng quan về hệ thống khai thác và quá trình khai thác giếng tức là quá trình đưa dầu khí từ vỉa lên miệng giếng bằng năng lượng tự nhiên và bằng các phương pháp khai thác thứ cấp. Sinh viên cũng sẽ được tìm hiểu sơ lược về công nghệ mỏ, quản lý vận hành mỏ, và các phương pháp thu hồi dầu tăng cường cơ bản. Phần khâu sau cung cấp các thông tin về quá trình phát triển ngành chế biến dầu khí trên thế giới và tại Việt Nam, các nguồn nguyên liệu và sản phẩm chính trong chế biến dầu khí. Tổng quan các quá trình chính trong nhà máy lọc dầu, nhà máy chế biến khí cùng các dạng cấu hình nhà máy cơ bản của các nhà máy cũng sẽ được giới thiệu cho sinh viên.
Kinh tế dầu khí
Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về: Kinh tế đại cương (kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô); nền công nghiệp dầu khí Việt Nam; vai trò, vị trí của nền CNDK trong nền kinh tế Việt Nam; các hiểu biết cơ bản về thị trường dầu khí; luật Dầu khí; Luật Thuế tài nguyên liên quan đến ngành dầu khí; các hợp đồng dầu khí cơ bản; các chỉ số kinh tế, tài chính được sử dụng trong đánh giá, thẩm định các dự án thăm dò – khai thác dầu khí; xu thế phát triển của ngành công nghiệp dầu khí trên Thế giới và ở Việt Nam.
An toàn lao động và bảo vệ môi trường
Học phần trình bày một số kiến thức cơ bản về quản lý và kỹ thuật an toàn sức khỏe môi trường được áp dụng phổ biến trong công nghiệp dầu khí, bao gồm các mối nguy trong quá trình lao động, tiêu chuẩn quản lý an toàn quá trình, tiêu chuẩn quản lý OHSAS 18001, nguyên nhân, hậu quả, quản lý tổn thất, đo lường an toàn, đánh giá rủi ro, làm việc với các chất dễ cháy nổ, bệnh điếc nghề nghiệp, môi trường và các thành phần môi trường, qui chuẩn môi trường, đánh giá tác động môi trường, sự cố tràn dầu.
Kỹ năng nghề nghiệp
Kỹ năng nghề nghiệp là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng không liên quan đến kiến thức chuyên môn bao gồm: Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng giải quyết vấn đề, Kỹ năng đàm phán… Học phần Kỹ năng nghề nghiệp cung cấp cho sinh viên hệ thống kiến thức, quy tắc và các bài thực hành nhằm giúp sinh viên hình thành các kỹ năng mềm cần thiết nhằm giúp sinh viên phát huy khả năng ứng xử xã hội, tự quản lý, lãnh đạo bản thân, xây dựng và suy trì tốt sự tương tác xã hội, giải quyết vấn đề trong công việc và trong cuộc sống.
Địa chất đại cương
Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về Khoa học Địa chất bao gồm: cấu tạo và thành phần vật chất của Trái Đất (khoáng vật tạo đá và ba loại đá chính: đá magma, trầm tích và biến chất), các quá trình địa chất nội sinh (động đất, sóng thần, núi lửa, đứt gãy, uốn nếp) và các quá trình địa chất ngoại sinh (phong hóa, hoạt động xói mòn của nước, sóng biển, của gió ..). Đồng thời, học phần cung cấp những kiến thức đại cương về các nội dung như địa tầng, địa chất cấu tạo, kiến tạo để sinh viên hiểu rõ hơn về cấu trúc địa chất của thạch quyển cũng như quá trình hình thành các kiểu cấu trúc đó. Ngoài ra, học phần cũng cung cấp cho sinh viên những kiến thức tổng quát về các nguồn tài nguyên khoáng sản liên quan.
Giới thiệu hệ thống khoan (+Lab)
Học phần này trang bị cho sinh viên về hệ thống khoan dầu khí bao gồm: các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản, ứng dụng ngoài hiện trường, các đơn vị sử dụng tính toán về các cột áp suất trong khoan (áp suất thủy tĩnh, áp suất lỗ rỗng, áp suất vỡ vỉa, áp suất địa tĩnh), các giai đoạn phát triển mỏ dầu khí, phân loại các loại giàn khoan và hệ thống thiết bị, phân loại choòng khoan và cơ chế phá hủy đất đá của chúng, chức năng và thành phần của bộ khoan cụ, chức năng và phân loại dung dịch khoan, chức năng xi măng trám giếng khoan và phân loại xi măng theo chiều sâu giếng khoan và tính toán cơ bản lựa chọn mác thép theo tiêu chuẩn công nghiệp Dầu khí, các loại quỹ đạo giếng và tính toán cơ bản và các thuật ngữ sử dụng ngoài hiện trường, các phương pháp dập giếng và áp dụng ngoài hiện trường, các vấn đề trong khoan, giới thiệu sức khỏe, an toàn, môi trường trong hoạt độngkhoan Dầu khí. Sinh viên được trải nghiệm học thực hành khoan trên bộ mô phỏng khoan.
Quá trình vận chuyển chất lưu trong khai thác dầu khí
Học phần trang bị các kiến thức cơ bản và ứng dụng của cơ học chất lưu (tĩnh học; khối lượng, năng lượng, và cân bằng mô men; dòng chảy tầng và dòng chảy rối, số Reynolds, biểu đồ Moody; dòng chảy của chất lưu phi Newton; dòng chảy đa pha; dòng chảy trong môi trường rỗng, dòng chảy phi Darcy), và truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu, trao đổi nhiệt). Môn học cũng nhấn mạnh sự tương tự và tương đồng trong vận chuyển khối, năng lượng và truyền mô men.
Phương pháp số trong kỹ thuật dầu khí
Môn học trang bị các kiến thức cơ bản nhất về phương pháp số sử dụng cho kỹ sư dầu khí để giải quyết những bài toán phức tạp mà các phương pháp đã học không thể tìm được lời giải. Đầu tiên, môn học trang bị cho sinh viên cách sử dụng bảng tính Excel và cách lập trình bằng VBA (Visual Basic Application) để sinh viên có thể làm việc với các số liệu cũng như làm quen với ít nhất một ngôn ngữ lập trình cho môn học. Sau đó sinh viên sẽ được tìm hiểu cách tính xấp xỉ bằng khai triển Taylor, chuỗi và cách tính toán sai số trong tính toán xấp xỉ. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức về phương pháp số trong tìm nghiệm của các phương trình phức tạp bằng phương pháp chia đôi, phương pháp Newton-Raphson, phương pháp pháp dây cung (secant method). Tiếp đó môn học sẽ tìm hiểu cách giải các hệ phương trình nhiều ẩn phức tạp bằng phương pháp số, cách tính tích phân và vi phân theo phương pháp số. Sinh viên sẽ được tìm hiểu về các phương pháp tính nội suy, ngoại suy. Cuối cùng môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức về giải các phương trình vi phân thường và phương trình vi phân riêng phần bằng phương pháp số. Trong đó nhấn mạnh việc áp dụng các phương pháp số trong giải các bài toán của kỹ thuật đầu khí.
Chất lưu vỉa dầu khí
Học phần sẽ cung cấp các khái niệm nền tảng trong chất lưu vỉa dầu khí. Các chủ đề bao gồm: giới thiệu về hóa học hữu cơ; tính chất của các đơn chất; thí nghiệm ảo, an toàn, xác định áp suất hơi; phân loại và xác định các vỉa bằng loại chất lưu; các khí lý tưởng và thực; các tính chất công nghệ mỏ của khí; định nghĩa và đánh giá tính chất Black Oil từ dữ liệu mỏ; nghiên cứu chất lưu vỉa; đánh giá tính chất Black Oil từ các mối tương quan; đánh giá thí nghiệm ảo của hệ số nén khí z và phân tích độ rò. Điểm bọt khí của mẫu dầu sống (live oil) và đường bao pha; tính toán tách pha bề mặt và các phương trình tương quan về tỷ số cân bằng; đánh giá tính chất nước vỉa; đánh giá từ thí nghiệm về độ nhớt và sức căng bề mặt của mẫu dầu, khí và nước; các điều kiện hình thành và quy trình chống hydrate; các phương trình trạng thái lập phương; tính toán với các phương trình trạng thái; thí nghiệm ảo – thí nghiệm DL và bình tách của mẫu dầu sống; thành tạo hydrate và các kỹ thuật chống hydrate.
Địa chất dầu khí
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về địa chất dầu khí như các yếu tố của hệ thống dầu khí: đá sinh, đá chứa, đá chắn và bẫy dầu khí. Môn học cung mô tả các quá hình thành nên một tích tụ dầu khí như: quá trình sinh dầu, quá trình di cư, quá trình nạp bẫy và bảo tồn tích tụ dầu khí. Ngoài ra, môn học cũng cung cấp cho người học những kiến thức về nguồn tài nguyên phi truyền thống. Các phương pháp tính toán trữ lượng dầu khí cũng như phân cấp tài nguyên dầu khí cũng được giới thiệu sơ bộ trong học phần này. Các chủ đề chính bao gồm: nguồn gốc của dầu khí; tính chất vật lí và hóa học của dầu khí; đá mẹ và các quá trình sinh dầu; dịch chuyển của dầu khí; đá chứa; đá chắn và bẫy; tài nguyên dầu khí phi truyền thống; đánh giá triển vọng và trữ lượng dầu khí.
Địa cơ học
Học phần cung cấp và trình bày các khái niệm cơ bản của địa cơ học bao gồm các thuật ngữ, vai trò, các ứng dụng và tầm quan trọng của quy mô tỷ lệ trong nghiên cứu vân đề địa cơ; các vấn đề biến dạng của đất đá; các tính chất cơ học của đất đá; các thành phần ứng suất trái đất; thu thập các dữ liệu cơ học; thiết lập và xây dựng mô hình cơ học của trái đất; các ứng dụng của địa cơ trong công nghiệp dầu khí và các công nghệ hiện đại liên quan đến địa cơ học.
Kỹ thuật khoan
Học phần cung cấp và trình bày các kiểu, chức năng của giàn khoan và thiết bị khoan; các vấn đề cơ học đá đối với công tác khoan và ổn định giếng khoan; thiết lập và phân tích công thức các hệ dung dịch khoan cùng các vấn đề môi trường, an toàn và sức khỏe liên quan; các công tác bơm trám xi măng; tính toán, phân tích và giải quyết các vấn thủy lực khoan; thiết kế, phân tích qui trình ống chống theo các tiêu chuẩn bền về nổ ống, bóp méo và kéo căng; các vấn đề trong kỹ thuật khoan định hướng và giám sát quỹ đạo giếng; thiết kế bộ khoan cụ và các vấn đề đương đại trong khoan.
Hệ thống khai thác dầu khí (+Lab)
Học phần cung cấp các khái niệm nền tảng trong vận hành và thiết bị khai thác mỏ dầu trong đất liền và ngoài khơi; các thành phần trong hệ thống khai thác; phân tích chế độ dòng chảy trong vỉa và chế độ dòng chảy trong giếng; phân tích dòng vào, dòng ra và phân tích đối áp; phân tích toàn bộ hệ thống; thiết bị hoàn thiện giếng, thiết bị kiểm soát cát; thiết bị và thiết kế phương pháp khai thác nâng nhân tạo; kích thích giếng, sửa chữa/hoàn thiện giếng; hệ thống tách và xử lý sơ bộ; đồng thời học phần cũng cung cấp bản chất, các mô hình phát triển khe nứt, các thông số trong nứt vỉa thủy lực.
Đánh giá thành hệ
Học phần cung cấp kiến thức về phương pháp minh giải các đường log giếng để đánh giá thành hệ của vỉa chứa hydrocarbon, các tính chất vật lý của đá, nguyên lý vận hành các thiết bị đo, phân tích các đường log trong giếng thân trần và xác định thông số mẫu lõi để đánh giá trữ lượng hydrocarbon cũng như thông số địa vật lý của thành hệ như độ rỗng, bề dày vỉa, độ bão hòa nước/hydrocarbon, độ thấm và áp suất mao dẫn phụ thuộc độ bão hòa chất lưu, đánh giá thành hệ của tầng sét, cát.
Công nghệ mỏ (+Lab)
Học phần giới thiệu các phương pháp xác định trữ lượng vỉa, phương trình cân bằng vật chất, các mô hình tầng nước đáy, dòng chảy trong vỉa, mô hình đẩy dầu của nước, phương pháp bơm ép nước, các quá trình thu hồi dầu tăng cường, xây dựng quá trình tối ưu hóa thu hồi dầu, tìm hiểu và phân tích các vỉa phi truyền thống.
Chứng minh phương trình Buckley-Leverrette, khảo sát mối tương quan giữa vị trí mặt tiến, dầu nước với fractional flow và độ bão hòa nước. Tính toán xác định các thông số trong bơm ép nước trên mô hình 5 điểm.
Thử vỉa
Giới thiệu về công tác thử vỉa, các tính chất của đá chứa và chất lưu; lời giải phương trình khuếch tán trong môi trường rỗng, áp dụng nguyên lý chồng chất để xây dựng bài thử vỉa phục hồi áp suất; các phương pháp phân tích áp suất chuyển tiếp (semilog, log-log) áp dụng cho giếng khai thác dầu và giếng khai thác khí, nhận diện các chế độ dòng chảy từ vỉa vào giếng để lựa chọn mô hình minh giải và sử dụng phân tích đồ thị để xác định các thông số của vỉa và giếng (skin, hệ số tích chứaWB, độ thấm hiệu dụng … ).
Mô phỏng vỉa
Học phần giới thiệu khái quát về mô hình hóa và mô phỏng vỉa dầu khí và các bước liên quan đến mô phỏng vỉa từ mô hình hoá vỉa tới khớp lịch sử khai thác giếng. Sinh viên được học cách thành lâp phương trình vi phân dòng chảy chất lưu trong vỉa dầu khí cho các mỏ từ đơn giản tới phức tạp (mỏ một pha, mỏ hai pha và mỏ nhiều pha). Sử dụng phương pháp sai phân hữu hạn (finite difference) để tính toán mô phỏng vỉa một pha trong không gian một chiều và hai chiều. Tìm hiểu phương pháp mô phỏng mỏ 2 pha không có sự chuyển pha (black oil model) và mô phỏng mỏ có sự chuyển pha (compositional model). Sinh viên được thực hành mô phỏng vỉa dầu khí bằng phần mềm chuyên dụng sử dụng số liệu đo địa vật lý giếng khoan từ đó thành lập mô hình vỉa, sau đó mô phỏng khai thác vỉa, khớp lịch sử khai thác giếng và dự báo khai thác.
Mô hình hóa mỏ tích hợp
Mô hình vỉa tích hợp cho sinh viên về kỹ thuật dầu khí cao cấp, bao gồm sử dụng các dữ liệu địa vật lý, địa chất, vật liệu tự nhiên và kỹ thuật với các phương pháp thống kê địa lý để tạo mô tả vỉa cho mô phỏng động. Giới thiệu về các mô hình địa chất bao gồm các khái niệm cơ bản trong thống kê và các mô hình biến thể variogram, kỹ thuật kriging; và mô phỏng Gaussian. Sinh viên sẽ được thực hiện các dự án kết hợp một số kỹ thuật nhằm định lượng sự không chắc chắn trong một mô phỏng vỉa động thực tế.
Kỹ thuật khai thác
Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản trong kỹ thuật khai thác dầu khí; những nguyên tắc trong thiết kế và lựa chọn thiết bị bề mặt và thiết bị lòng giếng; đánh giá và tối ưu trong khai thác dầu khí, khả năng khai thác, nhiễm bẩn thành hệ và phân tích hệ số skin; lựa chọn cách thức hoàn thiện giếng; công nghệ nâng cao thu hồi dầu và khí. Sinh viên được thực hiện xây dựng đường IPR và VLP, dự báo khai thác trong tương lai, thiết kế dự án xử lý axit và nứt vỉa thủy lực, thiết kế nâng nhân tạo từ số liệu thực tế thu thập tại đơn vị sản xuất.
Dự án phát triển mỏ
Học phần trang bị cho sinh viên các kiến thức để đánh giá một dự án phát triển mỏ (từ đánh giá trữ lượng, đến giai đoạn khoan, khai thác và phát triển mỏ có xét đến tính kinh tế, an toàn, môi trường của dự án). Ngoài ra sinh viên được trang bị kiến thức phân tích kinh tế và các phương pháp quyết định đầu tư trong dầu khí và khai thác khoáng sản; khai thác tận thu, quy định đánh thuế trong dầu khí, và các loại dự án tìm thấy trong ngành công nghiệp; đánh giá dự án dầu khí cho các trường hợp cụ thể.
Thu hồi dầu tăng cường
Các khái niệm cơ bản và cơ sở lý thuyết thu hồi tăng cường. Dịch chuyển vĩ mô và vi mô của chất lỏng trong tầng chứa. Các tính chất cơ bản của đá tầng chứa, tính dính ướt, ứng xử pha, sự trộn lẫn pha, các yếu tố ảnh hưởng đến sự dịch chuyển của dầu trong vỉa. Kiểm soát độ linh động của chất lưu. Quá trình dịch chuyển trộn lẫn. Các phương pháp bơm ép polyme, CO2, bơm ép khí-hơi nước, thu hồi bằng phương pháp nhiệt. Cơ sở lựa chọn phương pháp thu hồi tăng cường trong từng điều kiện áp dụng cụ thể. Các ví dụ minh họa.
Địa thống kê
Môn học giới thiệu về địa thống kê và các ứng dụng trong mô hình hoá mỏ dầu khí. Sinh viên được trang bị với các kiến thức cơ bản về xác suất như cách tính xác suất của biến ngẫu nhiên và phân phối xác suất của đại lượng ngẫu nhiên, các đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên và các phân phối xác suất phổ biến sử dụng trong mô hình hoá vỉa dầu khí. Các kiến thức về thống kê trong kỹ thuật dầu khí mẫu ngẫu nhiên và bài toán ước lượng với các ứng dụng thực tế trong kỹ thuật dầu khí. Các phương pháp nội suy sử dụng trong tính toán địa thống kê và phương pháp upscale từ số liệu đo địa vật lý giếng khoan để thành lập mô hình mỏ.
Thiết bị thủy khí (Tự chọn)
Môn học gồm các lý thuyết cơ bản về các loại máy bơm chất lỏng và chất khí, các loại máy quạt và máy nén khí sử dụng trong công nghiệp dầu khí. Nội dung môn học được chia thành 6 chương, với các kiến thức chính sau: giới thiệu lịch sự hình thành và phát triển kỹ thuật truyền động thủy khí, các khái niệm chung, phân loại và các đặc tính kỹ thuật của các dòng máy bơm cánh dẫn, máy bơm thể tích, quạt và máy nén khí. Điều kiện ứng dụng và nguyên lý vận hành các thiết bị thủy khí trong công nghiệp dầu khí. Môn học cũng sẽ cung cấp các kiến thức cập nhật về các tiến bộ khoa học kỹ thuật của lĩnh vực máy và thiết bị thủy khí cập nhật hiện nay cho sinh viên với các thông tin thực tế trong nước và trên thế giới.
Kỹ thuật đo lường (Tự chọn)
Học phần cung cấp cho sinh viên những nguyên lý cơ bản của điều khiển quá trình và đo lường trong ngành dầu khí. Môn học này cung cấp những nguyên lý đo cơ bản, phương pháp đo và thiết bị đo cho đo các thông số cơ bản. Dựa trên những nguyên lý này, sinh viên có thể sử dụng các thiết bị đo, phân tích và xử lý kết quả đo cho công việc sau này.
Địa vật lý đại cương (Tự chọn)
Học phần giới thiệu cơ sở khoa học của các phương pháp địa vật lý thăm dò, bao gồm cơ sở vật lý, cơ sở toán học và cơ sở địa chất của từng phương pháp. Các phương pháp bao gồm: thăm dò trọng lực, thăm dò từ, thăm dò điện, thăm dò địa chấn, thăm dò phóng xạ và địa vật lý giếng khoan. Trên cơ sở đó, học phần tiếp tục cung cấp cho sinh viên các nội dung như: phương pháp khảo sát, thiết bị, máy phát, máy thu tín hiệu với những nguyên tắc thu phát cụ thể, ứng dụng của từng phương pháp trong nghiên cứu cấu trúc địa chất và tìm kiếm, thăm dò khoáng sản.
Trầm tích học (Tự chọn)
Trầm tích và địa tầng là hai lĩnh vực có mối quan hệ mật thiết với nhau, địa tầng có thể được coi là sản phẩm của các quá trình trầm tích theo không gian và thời gian. Nhà địa tầng muốn giải thích các lớp đá theo các môi trường của quá khứ thì phải nghiên cứu trầm tích. Trầm tích là đối tượng địa chất rất quan trọng trong tìm kiếm thăm dò khoáng sản nói chung và dầu khí nói riêng. Do vậy, học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về các quá trình thành tạo, vận chuyển và lắng đọng trầm tích cũng như các quá trình thành đá và biến đổi thứ sinh. Đặc biệt, học phần nhấn mạnh vào đặc điểm khoáng vật, kiến trúc và cấu tạo của các nhóm đá trầm tích cơ bản như đá cát kết, sét kết và đá carbonat. Từ đó, giúp minh giải bối cảnh thành tạo và môi trường lắng đọng trầm tích của các kiểu đá trầm tích đó. Đây là cơ sở quan trọng nhằm đánh giá tiềm năng dầu khí về sau. Ngoài ra, học phần cũng trang bị những kiến thức tổng quan và cơ bản nhất cho sinh viên về nguồn gốc và đặc điểm của một số loại đá trầm tích khác như đá trầm tích hóa học, sinh hóa.
Dung dịch khoan (+Lab) (Tự chọn)
Học phần này trang bị cho sinh viên bao gồm: Các chức năng của dung dịch khoan và khuyến cáo điều chỉnh tính chất dung dịch khoan, phân loại dung dịch khoan và các chất phụ gia, Hệ thống tuần hoàn và tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống làm sạch dung dịch khoan, Tính chất lưu biến dung dịch (chất lỏng Newtonian, và chất lỏng khoan phi Newtonian) và các thông số cơ bản dung dịch (khối lượng riêng, trọng lượng riêng, tỷ trọng dung dịch, độ bền Gel, ứng suất chảy tới hạn, độ nhớt dẻo, độ nhớt biểu kiến, độ nhớt phễu, hàm lượng pha rắn, hàm lượng sét) và sinh viên được trải nghiệm đo các thông số cơ bản dung dịch, Dung dịch khoan trong điều kiện phức tạp ( mất dung dịch toàn phần, mất dung dịch bán phần), Các hệ dung dịch phổ biến sử dụng khoan tại vùng biển Việt Nam (hệ dung dịch hoàn thiện KCl/Polymer, hệ dung dịch Ultradril..).
Xi măng (+Lab) (Tự chọn)
Học phần này trang bị cho sinh viên những kiến thức bao gồm: Sản xuất xi măng, Thành phần hóa học của xi măng, Phân loại xi măng trám giếng khoan, Tính chất của xi măng theo API và Xi măng đặc biệt và xi măng Portland, Các tính chất của vữa xi măng và đá xi măng, Các phụ gia trong vữa xi măng (chất đông nhanh, phụ gia tỷ trọng nhẹ và tỷ trọng nặng, chất chậm động, chất kiểm soát độ thải nước, phụ gia đặc biệt), Các thiết bị bơm trám xi măng và các thiết bị phụ trợ, Các Phương pháp bơm trám xi măng giếng khoan (trám xi măng giếng khoan ống chống lửng, trám sơ cấp, bơm ép xi măng). Sinh viên được trải nghiệm đo các thông số của vữa xi măng.
Hoàn thiện và kích thích giếng (Tự chọn)
Học phần này trang bị cho sinh viên bao gồm: tổng quan về hoàn thiện giếng (tiêu chuẩn thiết kế, Phương pháp hoàn thiện, các phương pháp nâng dòng, và hiệu quả hoàn thiện), Bơm trám xi măng (thiết bị trám, và các phương pháp trám xi măng, đánh giá chất lượng bơm trám), Thiết bị hoàn thiện giếng, Các phương pháp bắn mở vỉa, Xử lý vùng cận đáy giếng, Nứt vỉa thủy lực, các kiểu hoàn thiện giếng.
Xử lý và vận chuyển dầu khí (Tự chọn)
Học phần cung cấp những khái niệm chủ yếu về thành phần, tính chất dầu mỏ, mô tả quá trình xử lý, vận chuyển dầu, đặc biệt các phương pháp vận chuyển dầu nhiều parafin có độ nhớt cao bằng đường ống; tóm tắt những hệ thống thu gom, xử lý điển hình; trình bày cụ thể các phương pháp tính toán thủy lực đường ống khí vận chuyển chất lỏng phi Newton, chất lỏng nhớt dẻo, vận chuyển dầu nóng, vẫn chuyển hỗn hợp dầu khí và những đặc trưng chủ yếu vận chuyển dầu trong điều kiện biển.
Thiết bị khoan – khai thác và vận hành (Tự chọn)
Học phần cung cấp kiến thức về cấu trúc của bộ khoan cụ, các loại cần khoan và choòng khoan, những lực tác động lên bộ cần khoan; cấu trúc bộ ống chống trong giếng khoan, các loại ống chống, các loại ứng suất trong ống chống; phân loại các kiểu giàn khoan hiện nay trên thế giới, hệ thống nâng hạ, hệ thống tuần hoàn và các thiết bị làm sạch dung dịch khoan. Ngoài ra học phần trang bị cho sinh viên các thiết bị lòng giếng và thiết bị bề mặt trong khai thác nâng nhân tạo như gaslift và các loại bơm.
Thiết kế và vận hành hiệu quả quá trình khoan (Tự chọn)
Học phần này trang bị cho sinh viên bao gồm: Các cơ chế phá hủy đất đá của choòng khoan, Các mô hình tính toán độ bền nén đơn, Hiệu quả làm việc của choòng khoan, Các mô hình tốc độ cơ học khoan, Vấn đề bó choòng khoan trong khi thi công khoan, Quản lý và đảm bảo ổn định thành giếng khoan, Các biện pháp cải thiện hiệu quả khoan (làm sạch mùn khoan, tối ưu các thông số khoan, Vấn đề mất dung dịch khoan.
Những bài toán thông dụng trong kỹ thuật khai thác (Tự chọn)
Học phần trang bị cho sinh viên các phương pháp giải các bài toán thông dụng trong khai thác dầu khí. Một số bài toán được tìm hiểu trong học phần gồm: Bài toán Xác định áp suất đáy giếng từ giá trị áp suất bề mặt và lưu lượng, bài toán dự báo khai thác cho giếng dầu và giếng khí theo cơ chế dòng chảy như chảy ổn định, giả ổn định, và chảy thay đổi theo thời gian (transient flow), bài toán dự đoán sự suy giảm lưu lượng của giếng khai thác, và bài toán khai thác dầu bằng gaslift.
2.4.Năng lượng tái tạo (Tự chọn)
Mục tiêu của học phần này là giới thiệu cho sinh viên tổng quan về năng lượng và những kiến thức cần thiết về năng lượng tái tạo. Học phần sẽ đề cập đến các tác động môi trường liên quan đến việc sử dụng, khai thác và sản xuất nhiên liệu hóa thạch; những lợi ích của năng lượng tái tạo và xu hướng chuyển dịch năng lượng trên thế giới. Học phần sẽ đi sâu vào một số loại hình năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng sinh học, năng lượng gió, thủy điện, năng lượng sóng và thủy triều, địa nhiệt và năng lượng hydro. Những nội dung chính bao gồm: việc sản xuất và tiêu thụ, nguyên lý hoạt động, lưu trữ và vận chuyển, ưu và nhược điểm, tiềm năng và chi phí, các tác động môi trường. Sau khi tham gia môn học này, sinh viên có thể đánh giá các chính sách về năng lượng tái tạo trên thế giới cũng như có nền tảng cho các nghiên cứu về chủ đề chuyển dịch năng lượng.
Công nghệ khoan trong điều kiện phức tạp (Tự chọn)
Học phần này trang bị cho sinh viên các kiến thức bao gồm: tổng quan về khoan giếng trong điều kiện phức tạp, Khoan nước sâu xa bờ ( giới thiệu khoan nước sâu, các loại giàn khoan nước sâu xa bờ, kế hoạch phát triển mỏ ở vùng nước sâu, lựa chọn loại giàn khoan nước sâu, và công nghệ khoan và thách thức), Khoan giếng ở vùng băng giá, Khoan giếng có kiểm soát áp suất ( giới thiệu về khoan kiểm soát áp suất, lợi ích của khoan kiểm soát áp suất) và các vấn đề sức khỏe an toàn và môi trường (HSE), và các bài học kinh nghiệm thi công khoan giếng kiểm soát áp suất.
Công nghệ khoan định hướng và vươn xa (Tự chọn)
Học phần này trang bị cho sinh viên bao gồm: những ứng dụng của giếng khoan định hướng và vươn xa ( vị trí khó tiếp cận, khoan phát triển mỏ, khoan cắt xiên, khoan giải vây và khoan lấy mẫu, khoan giếng địa nhiệt, khoan giếng ngang), Các dạng quỹ đạo giếng khoan định hướng ( dạng chữ J, chữ J kéo dài, chữ S và S cải biên) và ứng dụng của nó, Phân loại giếng khoan ngang, Kỹ thuật khoan giếng định hướng, Các Phương pháp tính toán giám sát quỹ đạo giếng, Lựa chọn các thông số công nghệ (vận tốc quay tới hạn của chuỗi cần khoan, tải trọng tới hạn lên choòng khoan, lưu lượng nước rửa tối ưu).
Công nghệ khai thác dầu khí tại thềm lục địa Việt Nam (Tự chọn)
Công nghệ khai thác dầu khí trên thềm lục địa Việt Nam: Bức tranh tổng thể về tiềm năng và hoạt động dầu khí trên thềm lục địa Việt Nam, các công nghệ khai thác dầu khí biển, các công nghệ khai thác đã và đang áp dụng tại thềm lục địa Việt Nam, phân tích ưu điểm và hạn chế của các công nghệ, bài học thực tế và các công nghệ mới. Các chủ đề bao gồm: công nghệ khai thác dầu khí ngoài khơi; tổng quan hoạt động khai thác dầu khí trên thềm lục địa Việt Nam; đặc trưng công nghệ khai thác dầu khí tại thềm lục địa Việt Nam; các khó khăn thách thức của dầu khí Việt Nam và xu hướng phát triển.
Phát triển khai thác các mỏ cận biên (Tự chọn)
Học phần trang bị những kiến thức đầy đủ về mỏ cận biên, các thông số đánh giá hiệu quả khai thác mỏ cận biên. Quy trình lập dự án phát triển mỏ cận biên, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và rủi ro đầu tư; lập kế hoạch phát triển mỏ (FDP). Các cơ sở dữ liệu phục vụ công tác lập và triển khai một dự án phát triển mỏ cận biên.
Khai thác dầu nặng (Tự chọn)
Học phần sẽ giới thiệu cho sinh viên về các dầu nặng và cá kỹ thuật khai thác hiện tại. Khóa học cũng giới thiệu tiềm năng phát triển, sự phân bố trên thế giới, các định nghĩa, phân loại, đặc tính dầu nặng, trữ lượng dầu nặng trên thế giới. Các phương pháp khai thác dầu nặng như bơm hơi nước (steam injection), ngâm hơi nước (steam ), bơm ép nước nóng, đốt tại chỗ, Steam-Assisted Gravity Drainage được giới thiệu, phân tích, đánh giá ưu nhược điểm.
Công nghệ khai thác và xử lý khí (Tự chọn)
Học phần cung cấp kiến thức về nguồn tài nguyên khí thiên nhiên, quá trình hình thành, phần bố, trữ lượng khai thác của Việt Nam, khu vực và trên thế giới. Đồng thời học phần trình bày các tính chất hóa lý của khí thiên nhiên, thành phần hóa học, tính chất vật lý, giá trị nhiệt lượng, phương trình trạng thái. Công nghệ thăm dò, khai thác, xử lý và vận chuyển khí thiên nhiên, các vấn đề kỹ thuật trong khai thác và vận chuyển khí nhưu hydrate, liquid loading. Ngoài ra học phần trang bị cho sinh viên quá trình và công nghệ xử lý và chế biến khí thiên nhiên, và đề cập đến các nguồn khí thiên nhiên truyền thống.
Sinh cát và kiểm soát cát trong khai thác dầu khí (Tự chọn)
Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản và chuyên sâu về bản chất, cơ chế, nguyên nhân của hiện tượng sinh cát trong quá trình khoan và khai thác dầu khí; tính toán, phân tích dự báo hiện tượng sinh cát trong các thành hệ và chế độ khai thác dầu khí khác nhau. Đồng thời giới thiệu các công nghệ khống chế cát để ngăn ngừa, hạn chế ảnh hưởng sinh cát tới khai thác dầu khí.
Thu dọn mỏ (Tự chọn)
Tổng hợp các kiến thức cơ bản về kỹ thuật thu dọn mỏ, các yêu cầu và điều kiện đối với công việc thu dọn mỏ. Học phần tập trung vào các vấn đề như huỷ giếng, thu dọc đường ống, thu dọn giàn. Đặc biệt sinh viên sẽ được tìm hiểu chi tiết về vấn đề hủy giếng, bao gồm giải thích nguyên nhân và mục đích hủy giếng, phân biệt hủy giếng tạm thời với hủy giếng vĩnh viễn, nhận biết các yêu cầu đối với việc hủy giếng, đánh giá các tác động tiêu cực của việc hủy giếng không hoàn thiện, mô tả các thiết bị và vật liệu sử dụng khi hủy giếng, mô tả và đánh giá các kỹ thuật và phương pháp đặt nút chắn, mô tả quy trình hủy giếng và nhận biết yêu cầu kiểm tra sau khi hủy giếng.
Kiến tập định hướng nghề nghiệp
Trong học kỳ hè, sinh viên được tham gia chương trình kiến tập kéo dài trong khoảng từ 1-2 tuần tại các đơn vị thành viên chủ lực của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, với mục đích thăm quan và tìm hiểu về các hoạt động trong lĩnh vực dầu khí của từng đơn vị đó. Sinh viên được chính các cán bộ tại đơn vị đó trực tiếp hướng dẫn, giới thiệu về các nhiệm vụ của các phòng ban chuyên môn cũng như cơ hội nghề nghiệp trong các lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò dầu khí; khai thác dầu khí và chế biến dầu khí. Từ đó, sinh viên có những định hướng lựa chọn ngành học phù hợp với nguyện vọng của bản thân. Ngoài ra, sinh viên cũng được tìm hiểu về các quy định an toàn, quy trình công nghệ cũng như các tiêu chuẩn kỹ thuật trong ngành công nghiệp dầu khí. Kết thúc đợt kiến tập, sinh viên cần hoàn thành báo cáo kiến tập theo nhóm và trình bày kết quả thu được trước các thầy cô trong Khoa Dầu khí.
Thực tập nghề nghiệp 1 (Hè)
Học phần cung cấp cơ hội cho sinh viên tham gia tìm hiểu các công ty hay đơn vị sản xuất có hoạt động trong lĩnh vực khoan dầu khí, lựa chọn cụ thể hướng chuyên đề trong quá trình triển khai. Trong quá trình thực tập hè 1, sinh viên có thể lựa chọn các chủ đề để làm việc cùng cán bộ hướng dẫn tại đơn vị sản xuất trong thời gian 4 tuần như tính toán áp suất lỗ rỗng, ổn định thành giếng khoan, thiết kế ống chống, tính toán thủy lực khoan, các vấn đề khác trong khi khoan. Kết thúc đợt thực tập, sinh viên cần có báo cáo tổng hợp về các kiến thức tìm hiểu được, số liệu thực tế được cung cấp và/ hoặc các phần mềm được sử dụng để thực hiện đề tài đã chọn.
Thực tập nghề nghiệp 2 (Hè)
Học phần cung cấp cơ hội cho sinh viên tham gia tìm hiểu các công ty hay đơn vị sản xuất có hoạt động trong lĩnh vực khai thác và công nghệ mỏ, lựa chọn cụ thể hướng chuyên đề trong quá trình triển khai. Trong quá trình thực tập hè 2, sinh viên có thể lựa chọn các chủ đề để làm việc cùng cán bộ hướng dẫn tại đơn vị sản xuất trong thời gian 4 tuần như hoàn thiện giếng, nâng nhân tạo, xử lý vùng cận đáy giếng, bơm ép nước duy trì áp suất vỉa, mô phỏng vỉa, thu hồi dầu tăng cường và các vấn đề khác trong lĩnh vực khai thác và công nghệ mỏ. Kết thúc đợt thực tập, sinh viên cần có báo cáo tổng hợp về các kiến thức tìm hiểu được, số liệu thực tế được cung cấp và/ hoặc các phần mềm được sử dụng để thực hiện đề tài đã chọn.
Thực tập tốt nghiệp
Học phần cung cấp cơ hội cho sinh viên tham gia tìm hiểu các công ty hay đơn vị sản xuất có hoạt động trong lĩnh vực khoan, khai thác, công nghệ mỏ và năng lượng tái tạo lựa chọn cụ thể hướng chuyên đề trong quá trình triển khai. Trong quá trình thực tập tốt nghiệp, sinh viên có thể lựa chọn các chủ đề trong lĩnh vực khoan, khai thác, công nghệ mỏ, năng lượng tái tạo để làm việc cùng cán bộ hướng dẫn tại đơn vị sản xuất trong thời gian 10 tuần. Kết thúc đợt thực tập, sinh viên cần có báo cáo tổng hợp về các kiến thức tìm hiểu được, số liệu thực tế được cung cấp và/ hoặc các phần mềm được sử dụng để thực hiện đề tài đã chọn.
Đồ án chuyên ngành 1
Trong học phần này, sinh viên sẽ được giao các chủ đề trong lĩnh vực khoan được đề xuất bởi giảng viên bộ môn hoặc cán bộ tại đơn vị sản xuất và có thời gian 10 tuần để thực hiện báo cáo. Trong báo cáo đồ án, dựa trên việc tổng hợp các kiến thức đã được học trong các học phần khoan, sinh viên cần thể hiện kết quả nghiên cứu, thiết kế, đánh giá một hệ thống/ thiết bị, một vấn đề trong khoan có xem xét đến các yếu tố ràng buộc như: an toàn, kinh tế, môi trường, sức khỏe, văn hóa, toàn cầu,...Sinh viên thực hiện đồ án theo nhóm và sẽ được đánh giá bởi giảng viên hướng dẫn, giảng viên phản biện và thành viên Hội đồng chấm đồ án môn học.
Đồ án chuyên ngành 2
Trong học phần này, sinh viên sẽ được giao các chủ đề trong lĩnh vực khai thác và công nghệ mỏ được đề xuất bởi giảng viên bộ môn hoặc cán bộ tại đơn vị sản xuất và có thời gian 10 tuần để thực hiện báo cáo. Trong báo cáo đồ án, dựa trên việc tổng hợp các kiến thức đã được học trong các học phần khai thác và công nghệ mỏ, sinh viên cần thể hiện kết quả nghiên cứu, thiết kế, đánh giá một hệ thống/ thiết bị, một vấn đề trong khoan có xem xét đến các yếu tố ràng buộc như: an toàn, kinh tế, môi trường, sức khỏe, văn hóa, toàn cầu,...Sinh viên thực hiện đồ án theo nhóm và sẽ được đánh giá bởi giảng viên hướng dẫn, giảng viên phản biện và thành viên Hội đồng chấm đồ án môn học.
Đồ án tốt nghiệp
Trên cơ sở kết quả thực tập tốt nghiệp và quá trình hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã được đào tạo trong CTĐT Kỹ thuật Dầu khí, sinh viên lựa chọn hướng cụ thể: khoan, khai thác và công nghệ mỏ. Dưới sự hướng dẫn của giảng viên trong trường hoặc kết hợp kĩ sư tại công ty dầu khí để giải quyết vấn đề cụ thể. Kết quả của đồ án hướng tới bản thiết kế giải quyết bài toán trong thực tế của Việt Nam hoặc trên thế giới, có xem xét yếu tố ảnh hưởng như: tính toàn cầu, yếu tố kính tế, sức khỏe, xã hội, văn hóa, an toàn… Các yếu tố ảnh hưởng này có thể được tính toán trong tổng thể bài toán thiết kế hoặc đôi khi chỉ cần đề cập để xem xét vấn đề toàn diện.
NGÀNH KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT (Geological Engineering)
Chuyên ngành Địa chất – Địa vật lý dầu khí (Petroleum Geology & Geophysics)
Mã ngành: 7520501
Trình độ đào tạo: Đại học (Cấp bằng: Kỹ sư)
Thời gian đào tạo: 4 năm.
Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật địa chất đã đạt chuẩn kiểm định chất lượng ABET (Hoa Kỳ).
Xem thêm tại đây: https://amspub.abet.org/aps/category-search?countries=VN

1. Mục tiêu đào tạo:
Chương trình Kỹ thuật Địa chất trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng để sinh viên có thể đi làm ngay sau khi tốt nghiệp hoặc tiếp tục học lên cao hơn. Sau một khoảng thời gian từ 3 đến 5 năm, người học có thể đạt được các mục tiêu đào tạo của chương trình như sau:
- Có kiến thức chuyên sâu, có năng lực thiết kế, thi công, sản xuất, năng lực nghiên cứu, sáng tạo và các kiến thức quản lý sản xuất trong lĩnh vực chuyên ngành.
- Có khả năng phát triển thành các nhân sự chủ chốt trong lĩnh vực chuyên môn cho các doanh nghiệp của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, các Công ty Đa Quốc gia, trở thành các nhà khoa học cho các Viện nghiên cứu và các trường Đại học.
- Có bản lĩnh chính trị, đạo đức, học vấn, sức khỏe và các kỹ năng đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp dầu khí hiện đại của Việt Nam và hội nhập Quốc tế.
2. Chuẩn đầu ra
2.1. Về kiến thức:
- Có khả năng nhận định và giải quyết các vấn đề kỹ thuật địa chất phức tạp bằng cácháp dụng các nguyên lý kỹ thuật, khoa học và toán học.
- Có khả năng áp dụng thiết kế kỹ thuật để đưa ra các giải pháp đáp ứng các nhu cầucụ thể có cân nhắc đến các vấn đề như sức khỏe cộng đồng, an toàn và phúc lợi, cũng như cácyếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế.
- Có khả năng thiết kế và tiến hành thí nghiệm; khả năng phân tích và minh giải tài liệu/số liệu địa chất – địa vật lý, đánh giá các yếu tố kĩ thuật để đưa ra kết luận.
2.2. Về kỹ năng:
- Có khả năng giao tiếp hiệu quả với nhiều đối tượng khác nhau.
- Có kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả, trong đó các thành viên cùng nhau lãnh đạo, tạo ra một môi trường hợp tác và hòa nhập, cùng nhau thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch nhiệm vụ và đạt được các mục tiêu.
- Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong giao tiếp, làm việc và nghiên cứu. Chuẩn đầu ra tiếng Anh tương đương IELTS 5.5.
2.3. Về mức tự chủ và trách nhiệm:
- Có ý thức, trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp khi xử lý các tình huống kỹ thuật và đưa ra các đánh giá sáng suốt, trong đó có xem xét tác động của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội.
- Có khả năng sử dụng các chiến lược học tập phù hợp, tiếp thu và áp dụng kiến thức mới khi cần thiết.
3. Điều kiện tốt nghiệp:
- Hoàn tất toàn bộ CTĐT của ngành/chuyên ngành, có đủ số TC tích lũy quy định cho khóa – ngành đào tạo và có ĐTBCTL toàn khóa đạt từ trung bình trở lên (từ 2.0 theo thang điểm 4 hoặc từ 5.5 theo thang điểm 10).
- Hoàn thành các điều kiện như: trình độ tiếng Anh IELTS đạt từ 5.5 trở lên theo chuẩn đầu ra của Trường, đạt chứng chỉ GDTC và GDQPAN.
4. Thời gian đào tạo:
Thời gian đào tạo của ngành Kỹ thuật Địa chất là 04 năm.
5. Khối lượng kiến thức toàn khóa:
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 150 tín chỉ (TC), các kiến thức giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp sẽ được tích lũy TC, các học phần Giáo dục thể chất (3TC), Giáo dục Quốc phòng – An ninh (165 tiết) và Tiếng Anh dự bị (100 tiết) không tính tích lũy TC.
| NĂM 1 | ||||||
| HỌC KỲ 1 | HỌC KỲ 2 | |||||
| TT | Học phần | Số TC | TT | Học phần | Số TC | |
| 1 | Triết học Mác - Lênin | 3 | 1 | Tiếng Anh 1 | 2(3) | |
| 2 | Giải tích 1 | 3 | 2 | Chủ nghĩa xã hội khoa học | 2 | |
| 3 | Cơ sở kỹ thuật 1 (Vẽ kỹ thuật) + Lab | 2 | 3 | Giải tích 2 | 3 | |
| 4 | Hóa đại cương 1 | 3 | 4 | Kiến tập định hướng nghề nghiệp | 1 | |
| 5 | TN Hóa đại cương 1 | 1 | 5 | Cơ sở kỹ thuật 2 (Tin học) + Lab | 3 | |
| 6 | Vật lý đại cương 1 | 2 | 6 | Vật lý đại cương 2 | 2 | |
| 7 | TN Vật lý đại cương 1 | 1 | 7 | TN Vật lý đại cương 2 | 1 | |
| 8 | Nhập môn dầu khí | 2 | 8 | Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam | 2 | |
| 9 | Tiếng Anh dự bị | 100 tiết* | 9 | GDTC 2 | 1* | |
| 10 | GDTC 1 | 1* | 10 | Giáo dục Quốc phòng - An ninh | 165 tiết | |
| 11 | Kinh tế chính trị Mác - Lênin | 2 | 11 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2 | |
| CỘNG | 19 | CỘNG | 18(19) | |||
| NĂM 2 | ||||||
| HỌC KỲ 1 | HỌC KỲ 2 | |||||
| TT | Học phần | Số TC | TT | Học phần | Số TC | |
| 1 | Tiếng Anh 2 | 3 (4) | 1 | Tiếng Anh 3 | 3 (4) | |
| 2 | Giải tích 3 | 2 | 2 | Phương trình vi phân | 3 | |
| 3 | Hóa đại cương 2 (+Lab) | 3 | 3 | Xác suất thống kê | 2 | |
| 4 | Nhiệt động lực học | 3 | 4 | Thạch học magma và biến chất (+Lab) | 3 | |
| 5 | Phân tích mạch điện (+Lab) | 2 | 5 | Địa chất cấu tạo (+Lab) | 3 | |
| 6 | Địa chất đại cương | 3 | 6 | Khoa học dữ liệu Địa chất | 3 | |
| 7 | Khoáng vật học (+Lab) | 3 | 7 | Tự chọn 1 | 2 | |
| 8 | Kỹ năng nghề nghiệp | 2 | 8 | Thực tập địa chất ngoài trời (Hè) | 2 | |
| 9 | GDTC 3 | 1* | ||||
| CỘNG | 21(22) | CỘNG | 21(22) | |||
| HƯỚNG ĐỊA CHẤT DẦU KHÍ | HƯỚNG ĐỊA VẬT LÝ DẦU KHÍ | |||||
| NĂM 3 | ||||||
| HỌC KỲ 1 | HỌC KỲ 1 | |||||
| TT | Học phần | Số TC | TT | Học phần | Số TC | |
| 1 | Tiếng Anh 4 | 2(3) | 1 | Tiếng Anh 4 | 2 (3) | |
| 2 | Trầm tích học (+ Lab) | 4 | 2 | Trầm tích học | 3 | |
| 3 | Cổ sinh và địa tầng | 3 | 3 | Lý thuyết ma trận và đại số tuyến tính | 2 | |
| 4 | Địa chất dầu khí | 3 | 4 | Nhập môn phương trình đạo hàm riêng | 2 | |
| 5 | Phân tích bể trầm tích dầu khí | 3 | 5 | >Địa chất dầu khí | 3 | |
| 6 | Các phương pháp thăm dò Địa vật lý | 3 | 6 | Các phương pháp thăm dò Địa vật lý (+Lab) | 4 | |
| 7 | Địa vật lý giếng khoan | 3 | 7 | Địa vật lý giếng khoan (+Lab) | 4 | |
| CỘNG | 21(22) | CỘNG | 20(21) | |||
| HỌC KỲ 2 | HỌC KỲ 2 | |||||
| TT | Học phần | Số TC | TT | Học phần | Số TC | |
| 1 | Địa cơ học | 3 | 1 | Thăm dò đại chấn | 2 | |
| 2 | >Địa chất biển | 2 | 2 | Xử lý tài liệu địa chấn (+Lab) | 3 | |
| 3 | Đồ án chuyên ngành 1 | 1 | 3 | Đồ án chuyên ngành 1 | 1 | |
| 4 | Cơ sở công nghệ mỏ | 2 | 4 | Cơ sở công nghệ mỏ | 2 | |
| 5 | Kinh tế dầu khí | 3 | 5 | >Kinh tế dầu khí | 3 | |
| 6 | >An toàn lao động và bảo vệ môi trường | 2 | 6 | An toàn lao động và bảo vệ môi trường | 2 | |
| 7 | Cơ học chất lưu (+ Lab) | 3 |
7 8 |
Địa cơ học Tự chọn 2 |
3 2 |
|
| 8 | Tự chọn 2 | 2 | ||||
| 9 | Địa hóa dầu khí | 2 | 9 | Cơ học chất lưu | 2 | |
| 10 | Thực tập nghề nghiệp (Hè) | 2 | 10 | Thực tập nghề nghiệp (Hè) | 2 | |
| CỘNG | 22 | CỘNG | 22 | |||
|
NĂM 4 |
||||||
| HỌC KỲ 1 | HỌC KỲ 1 | |||||
| TT | Học phần | Số TC | TT | Học phần | Số TC | |
| 1 | Địa chất mỏ dầu khí (+ Lab) | 3 | 1 | Địa vật lý ứng dụng | 4 | |
| 2 | Thiết kế dự án tìm kiếm, thăm dò dầu khí | 3 | 2 | Thiết kế dự án tìm kiếm, thăm dò dầu khí | 3 | |
| 3 | Đồ án chuyên ngành 2 | 1 | 3 | Đồ án chuyên ngành 2 | 1 | |
| 4 | Địa chất và Tài nguyên Việt Nam | 3 | 4 | Địa chất và Tài nguyên Việt Nam | 3 | |
| 5 | Tự chọn 3 | 2 | 5 | Tự chọn 3 | 2 | |
| 6 | Tự chọn 4 | 2 | 6 | Tự chọn 4 | 2 | |
| 7 | Minh giải tài liệu địa chấn (+Lab) | 3 | 7 | Minh giải tài liệu địa chấn (+Lab) | 3 | |
| CỘNG | 17 | CỘNG | 18 | |||
| HỌC KỲ 2 | ||||||
| TT | Học phần | Số TC | TT | Học phần | SốTC | |
| 1 | Thực tập tốt nghiệp | 3 | 1 | Thực tập tốt nghiệp | 3 | |
| 2 | Đồ án tốt nghiệp | 8 | 2 | Đồ án tốt nghiệp | 8 | |
| CỘNG | 11 | CỘNG | 11 | |||
| TỔNG SỐ TÍN CHỈ | 150 | TỔNG SỐ TÍN CHỈ | 150 | |||
| Tự chọn 1 (2 TC) | ||||||
| Hướng Địa chất Dầu khí | Hướng Địa vật lý dầu khí | |||||
| TT | Học phần | Số TC | TT | Học phần | SốTC | |
| 1 | Phương pháp tính | 2 | 1 | Phương pháp tính | 2 | |
| 2 | Cơ sở Địa chất công trình & Địa chất thủy văn | 2 | 2 | Cơ sở Địa chất công trình & Địa chất thủy văn | 2 | |
| 3 | Hệ thống thông tin địa lý và Viễn thám (GIS và RS) | 2 | 3 | Hệ thống thông tin địa lý và Viễn thám (GIS và RS) | 2 | |
| Tự chọn 2 (2 TC) | ||||||
| Hướng Địa chất Dầu khí | Hướng Địa vật lý dầu khí | |||||
| TT | Học phần | Số TC | TT | Học phần | Số TC | |
| 1 | Trắc địa bản đồ | 2 | 1 | Địa chất mỏ dầu khí | 2 | |
| 2 | Cơ sở kỹ thuật khoan | 2 | 2 | Địa chất khai thác | 2 | |
| 3 | Địa chất khai thác | 2 | 3 | Địa hóa dầu khí | 2 | |
| Tự chọn 3 (2 TC) | Tự chọn 4 (2 TC) | |||||
| 1 | Mô hình hóa bể trầm tích | 2 | 1 | Trí tuệ nhân tạo (AI) trong công tác tìm kiếm, thăm dò dầu khí | 2 | |
| 2 | Cơ sở mô phỏng vỉa dầu khí | 2 | 2 | Năng lượng tái tạo | 2 | |
| 3 | Dòng chảy chất lưu trong môi trường rỗng | 2 | ||||
| Ghi chú: * Các học phần GDTC, Quốc phòng – An ninh, Tiếng Anh dự bị không tính tín chỉ. Học phần tiếng Anh được tính 10 TC tích lũy. | ||||||
MÔ TẢ TÓM TẮT NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN
Triết học Mác – Lênin
Học phần cung cấp những hiểu biết có tính căn bản, hệ thống về triết học Mác – Lênin; xây dựng thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng duy vật làm nền tảng lí luận cho việc nhận thức các vấn đề, nội dung của các học phần khác. Nhận thức được thực chất giá trị, bản chất khoa học, cách mạng của triết học Mác – Lênin.
Học phần trình bày những nét khái quát nhất về triết học, triết học Mác – Lênin và vai trò của triết học Mác – Lênin trong đời sống xã hội; trình bày những nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng, gồm vấn đề vật chất và ý thức; phép biện chứng duy vật; lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật lịch sử, gồm vấn đề hình thái kinh tế xã hội; giai cấp và dân tộc; nhà nước và cách mạng xã hội; ý thức xã hội; triết học về con người.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Học phần trang bị cho sinh viên những tri thức cơ bản, cốt lõi của Kinh tế chính trị Mác – Lênin trong bối cảnh phát triển kinh tế của đất nước và thế giới ngày nay. Đảm bảo tính cơ bản, hệ thống, khoa học, cập nhật tri thức mới, gắn với thực tiễn, tính sáng tạo, kỹ năng, tư duy, phẩm chất người học, tính liên thông, khắc phục trùng lắp, tăng cường tích hợp và giảm tải, lược bớt những nội dung không còn phù hợp hoặc những nội dung mang tính kinh viện đối với sinh viên các trường Cao đẳng, Đại học không chuyên lý luận.
Trên cơ sở đó hình thành tư duy, kỹ năng phân tích, đánh giá và nhận diện bản chất của các quan hệ lợi ích kinh tế trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và góp phần giúp sinh viên xây dựng trách nhiệm xã hội phù hợp trong vị trí việc làm và cuộc sống sau khi ra trường. Góp phần xây dựng lập trường, ý thức hệ tư tưởng Mác – Lênin đối với sinh viên. Nội dung chương trình gồm: bàn về đối tượng, phương pháp nghiên cứu và chức năng của kinh tế chính trị Mác – Lênin; trình bày nội dung cốt lõi của kinh tế chính trị Mác – Lênin theo mục tiêu của môn học. Cụ thể các vấn đề như: hàng hóa, thị trường và vai trò của các chủ thể trong nền kinh tế thị trường; sản xuất giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường; cạnh tranh và độc quyền trong nên kinh tế thị trường; kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam; công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Học phần trình bày những vấn đề cơ bản có tính nhập môn của Chủ nghĩa xã hội khoa học (quá trình hình thành, phát triển của Chủ nghĩa xã hội khoa học); những nội dung cơ bản của Chủ nghĩa xã hội khoa học theo mục tiêu môn học.
Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
Học phần trang bị cho sinh viên sự hiểu biết về đối tượng, mục đích, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu, học tập môn Lịch sử Đảng và những kiến thức cơ bản, cốt lõi, hệ thống về sự ra đời của Đảng (1920 – 1930), quá trình Đảng lãnh đạo cuộc đấu tranh giành chính quyền (1930 – 1945), lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược, hoàn thành giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước (1945 – 1975), lãnh đạo cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tiến hành công cuộc đổi mới (1975 – 2018). Qua đó, khẳng định các thành công, nếu lên các hạn chế, tổng kết những kinh nghiệm về sự lãnh đạo cách mạng của Đảng để giúp người học nâng cao nhận thức, niềm tin đối với Đảng và khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn công tác, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về Khái niệm đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa học tập môn tư tưởng Hồ Chí Minh; về cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; Tư tưởng Hồ Chí minh về: Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; Đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; Văn hóa, con người; Đạo đức.
Tiếng Anh dự bị
Học phần Tiếng Anh dự bị nhằm trang bị kiến thức nền tảng và kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cơ bản cho sinh viên ở trình độ Cơ bản. Sinh viên được học tiếng Anh theo phương pháp tích hợp các kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết. Đồng thời, các kiến thức cơ bản về ngữ pháp, từ vựng, và phát âm cũng được giới thiệu lồng ghép vào từng bài học. Trong học phần này, sinh viên cũng được học kỹ năng viết câu cơ bản. Học phần áp dụng phương pháp lấy người học làm trung tâm. Việc kiểm tra được tiến hành xuyên suốt học phần nhằm giúp sinh viên theo dõi được mức độ tiến bộ và khả năng đáp ứng được yêu cầu và chuẩn đầu ra của môn học.
Tiếng Anh 1
Đây là học phần Tiếng Anh đầu tiên của chương trình Tiếng Anh tại Đại học Dầu khí Việt Nam. Học phần này dành cho sinh viên đã đạt năng lực Anh ngữ tương đương chuẩn A2 (Cơ bản) theo Khung Quy chiếu về trình độ ngôn ngữ chung châu Âu – CEFR. Sinh viên được học tiếng Anh theo phương pháp tích hợp các kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết. Đồng thời, các kiến thức ngữ pháp, từ vựng, và phát âm cũng được giới thiệu lồng ghép vào từng bài học. Trong học phần này, sinh viên được luyện kỹ năng viết đoạn văn (paragraph). Học phần áp dụng phương pháp lấy người học làm trung tâm. Việc kiểm tra được tiến hành xuyên suốt học phần nhằm giúp sinh viên theo dõi được mức độ tiến bộ và khả năng đáp ứng được yêu cầu và chuẩn đầu ra của môn học.
Tiếng Anh 2
Học phần Tiếng Anh 2 dành cho sinh viên đã đạt năng lực Anh ngữ tương đương chuẩn B1 (Sơ trung cấp) theo Khung Quy chiếu về trình độ ngôn ngữ chung châu Âu - CEFR (tương đương IELTS 4.0). Học phần này nhằm chuẩn bị cho sinh viên những kỹ năng ngôn ngữ cần thiết để các em tiếp tục phát triển năng lực tiếng Anh, đồng thời tiếp cận và thực hành các dạng bài tập theo cấu trúc bài thi IELTS. Học phần áp dụng phương pháp lấy người học làm trung tâm. Việc kiểm tra được tiến hành xuyên suốt học phần nhằm giúp sinh viên theo dõi được mức độ tiến bộ và khả năng đáp ứng được yêu cầu và chuẩn đầu ra của môn học.
Tiếng Anh 3
Học phần Tiếng Anh 3 dành cho sinh viên đã đạt năng lực Anh ngữ tương đương chuẩn B1 (Trung cấp) theo Khung Quy chiếu về trình độ ngôn ngữ chung châu Âu -CEFR (tương đương IELTS 4.5). Học phần này nhằm chuẩn bị cho sinh viên những kỹ năng ngôn ngữ cần thiết để các em tiếp tục phát triển năng lực tiếng Anh, đồng thời tiếp tục thực hành các dạng bài tập theo cấu trúc bài thi IELTS. Học phần áp dụng phương pháp lấy người học làm trung tâm. Việc kiểm tra được tiến hành xuyên suốt học phần nhằm giúp sinh viên theo dõi được mức độ tiến bộ và khả năng đáp ứng được yêu cầu và chuẩn đầu ra của môn học.
Tiếng Anh 4
Học phần Tiếng Anh 4 dành cho sinh viên đã đạt năng lực Anh ngữ tương đương chuẩn B1 (Trung cấp) theo Khung Quy chiếu về trình độ ngôn ngữ chungchâuÂu - CEFR (tương đương IELTS 5.0). Học phần này nhằm chuẩn bị cho sinh viên những kỹ năng ngôn ngữ cần thiết để các em tiếp tục phát triển năng lực tiếng Anh, đồng thời thực hành các bài kiểm tra theo chuẩn IELTS. Học phần áp dụng phương pháp lấy người học làm trung tâm. Việc kiểm tra được tiến hành xuyên suốt học phần nhằm giúp sinh viên theo dõi được mức độ tiến bộ và khả năng đáp ứng được yêu cầu và chuẩn đầu ra của môn học.
Giáo dục thể chất 1
Nội dung học phần gồm 2 phần: lý thuyết và thực hành
Về lý thuyết: Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về bóng chuyền, cách thức tổ chức một giải bóng chuyền phong trào để nhằm phát triển khả năng tự luyện tập nâng cao sức khỏe.
Về thực hành: Trang bị các kĩ thuật cơ bản trong môn Bóng chuyền.
Giáo dục thể chất 2
Nội dung học phần gồm 2 phần: lý thuyết và thực hành.
Về lý thuyết: Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về bóng đá, cách thức tổ chức một giải bóng đá phong trào để nhằm phát triển khả năng tự luyện tập nâng cao sức khỏe.
Về thực hành: Trang bị các kĩ thuật cơ bản trong môn Bóng đá.
Giáo dục thể chất 3
Nội dung học phần gồm 2 phần: lý thuyết và thực hành.
Về lý thuyết: Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về luật nhảy xa, cách thức tổ chức một giải điền kinh phong trào để nhằm phát triển khả năng tự luyện tập nâng cao sức khỏe.
Về thực hành: Trang bị các kĩ thuật cơ bản trong môn nhảy xa.
Giải tích 1
Học phần trang bị các kiến thức về lý thuyết và ứng dụng của phép tính vi tích phân của các hàm đa thức, hàm số mũ, hàm logarithm và hàm lượng giác. Nghiệm dưới dạng đồ thị, dạng số, và dạng giải tích của các bài toán ứng dụng có liên quan tới đạo hàm. Cuối học phần là phần giới thiệu về tích phân.
Giải tích 2
Học phần trang bị các kiến thức về tích phân xác định và tích phân không xác định của hàm một ẩn, tích phân suy rộng, dãy số và chuỗi số, giới thiệu về phương trình vi phân, chú trọng vào các bài toán ứng dụng của phép tính vi-tích phân.
Giải tích 3
Học phần trang bị các kiến thức về hình học vector, đại số vector và giải tích vector, đạo hàm riêng và đạo hàm theo hướng, tích phân hai lớp và tích phân ba lớp, trường vector, tích phân đường và tích phân mặt, định lý Green, định lý Stoke và định lý Gauss.
Phương trình vi phân
Học phần trang bị các kiến thức về:Phương trình vi phân bậc nhất, bậc hai và phương trình vi phân bậc cao, hệ phương trình vi phân, nghiệm giải tích, ứng dụng trong khoa học và kỹ thuật.
Vật lý đại cương 1
Học phần sẽ cung cấp các khái niệm nền tảng trong Cơ học cổ điển. Các chủ đề bao gồm: Vectors, chuyển động trên đường thẳng, chuyển động trong mặt phẳng, các định luật Newton, công và năng lượng, thế năng, động lượng, động học của chuyển động quay, động lực học của chuyển động quay, va chạm đàn hồi, và cơ học chất lưu.
Mục tiêu của học phần: Cung cấp kiến thức về các khái niệm cơ bản và tích hợp các kiến thức trong các lĩnh vực khác nhau của vật lý; phát triển thái độ tích cực trong tìm kiếm chân lý và nghiên cứu khoa học; phát triển các kỹ năng học tập sử dụng các công cụ thực nghiệm trong phòng thí nghiệm vật lý; cung cấp một nền tảng cho các môn khoa học tự nhiên khác.
TN Vật lý đại cương 1
Qua các giờ thí nghiệm sinh viên có thể tiến hành các thí nghiệm và khám phá mà sinh viên tự lập ra phương sách tiến hành, sử dụng các cách đo đạc và quan sát chính xác và có tính hệ thống, phân tích và đánh giá các bằng chứng và liên hệ với các kiến thức và hiểu biết khoa học. Chương trình học được tổ chức xoay quanh các chủ đề của Vật lý đại cương I với 07 thí nghiệm. Mỗi thí nghiệm có một hướng dẫn với cấu trúc điển hình: mục tiêu của thí nghiệm, nguyên lý, tiến hành thí nghiệm và mẫu báo cáo.
Vật lý đại cương 2
Học phần sẽ cung cấp các khái niệm nền tảng trong Điện – Từ học và Quang học cho sinh viên các ngành Địa chất – Địa vật lý dầu khí, Khoan khai thác, và Lọc hoá dầu. Các chủ đề bao gồm: điện trường – dòng điện, từ trường, quang hình học và quang học sóng. Học phần cần sử dụng nhiều kiến thức của Học phần Vật lý đại cương I như: toạ độ, vận tốc, gia tốc, lực, các định luật về chuyển động của Newton, công và năng lượng. Học phần còn sử dụng các kiến thức về đại số, hình học và lượng giác, các phép toán với vector và giải tích. Học phần sẽ bao gồm các bài giảng, bài tập về nhà và thực hành, thí nghiệm.
TN Vật lý đại cương 2
Qua các giờ thí nghiệm sinh viên có thể tiến hành các thí nghiệm và khám phá mà sinh viên tự lập ra phương sách tiến hành, sử dụng các cách đo đạc và quan sát chính xác và có tính hệ thống, phân tích và đánh giá các bằng chứng và liên hệ với các kiến thức và hiểu biết khoa học. Chương trình học được tổ chức xoay quanh các chủ đề của Vật lý đại cương II với 07 thí nghiệm. Mỗi thí nghiệm có một hướng dẫn với cấu trúc điển hình: mục tiêu của thí nghiệm, nguyên lý, tiến hành thí nghiệm và mẫu báo cáo.
Xác suất thống kê
Học phần cung cấp khái niệm xác suất, các quy tắc tính xác suất, đại lượng ngẫu nhiên, phân bố xác suất, phân bố xác suất điều kiện, thống kê, kiểm định giả thuyết, phân tích phương sai, phân tích hồi quy.
Lý thuyết ma trận và đại số tuyến tính
Học phần này trang bị các kiến thức về: Hệ phương trình tuyến tính, giá trị riêng và véc-tơ riêng, không gian véc-tơ hữu hạn chiều, biến đổi tuyến tính và ứng dụng, nghiệm số của phương trình tuyến tính.
Nhập môn phương trình đạo hàm riêng
Học phần này trang bị các kiến thức về: Chuỗi Fourier, bài toán Sturm-Liouville, phương trình truyền nhiệt, phương trình Laplace và phương trình truyền sóng, phương pháp tách biến, khai triển hàm riêng, biến đổi Fourier và biến đổi Laplace, hàm Green, dạng chuẩn tắc của phương trình vi phân tuyến tính bậc hai, phương pháp đặc trưng, kỹ thuật khai triển tiệm cận.
Phương pháp tính
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức sau: các khái niệm liên quan tới phương trình vi phân, các mô hình toán học dưới dạng phương trình vi phân, cách giải các phương trình vi phân bậc 1, bậc 2 và hệ phương trình vi phân, cách giải số các bài toán với điều kiện ban đầu và các bài toán với điều kiện biên.
Cơ sở kỹ thuật 1 (Vẽ kỹ thuật) + Lab
Học phần sẽ cung cấp các khái niệm nền tảng trong các chủ đề: Giới thiệu về thiết kế cơ khí với sự trợ giúp của máy tính. Trọng tâm vào các phần thiết lập bản vẽ, tạo và hiệu chỉnh bản vẽ hình học, vẽ kỹ thuật; các phương pháp chiếu, cách ghi chữ, kích thước, tỉ lệ. Kỹ thuật vẽ bao gồm vẽ phác thảo bằng tay, vẽ theo hướng chiếu vuông góc, các hình chiếu cơ bản. Phần thực hành trên AutoCAD sẽ bao gồm các lệnh vẽ, công cụ vẽ và trình bày bản vẽ.
Cơ sở kỹ thuật 2 (Tin học) + Lab
Học phần cung cấp kỹ năng lập trình tính toán trên phần mềm Python; cách sử dụng cú pháp, các kiểu dữ liệu nguyên thủy, cấu trúc điều khiển, véc tơ, cấu trúc lớp, hàm, tập tin nhập – xuất, ngoại lệ và cấu trúc lập trình khác. Nội dung học phần cũng bao gồm sử dụng các lớp thư viện vào giải quyết các vấn đề tính toán, thực hiện chương trình trong Python. Sinh viên sẽ được học lý thuyết kết hợp với thực hành viết và chạy chương trình Python.
Hóa đại cương 1
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về hoá học bao gồm các nội dung: sơ lược về lịch sử phát triển hóa học, các khai niệm và đơn vị đo lường cơ bản; cấu tạo nguyên tử, bức xạ điện từ, quang phổ nguyên tử, cấu trúc nguyên tử theo cơ học lượng tử, phương trình sóng Schrodinger, obitan nguyên tử và các mức năng lượng, cấu hình electron và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học; các thuyết giải thích về liên kết hoá học bao gồm thuyết liên kết hoá trị VB, thuyết lai hoá obitan; lý thuyết giải thích về hình dạng và cấu trúc phân tử theo thuyết đẩy giữa các cặp electron (VSEPR) và thuyết obitan phân tử (MO), cấu hình electron phân tử; trạng thái tập hợp của các chất bao gồm thuộc tính của chất rắn, lỏng và chất khí.
Thí nghiệm Hóa đại cương 1
Học phần thí nghiệm hóa đại cương 1 ngoài việc giúp SV ôn tập và củng cố kiến thức đã được học trong học phần lý thuyết (CHE11301) còn giúp SV biết những kỹ năng cơ bản trong phòng thí nghiệm như: nắm vững các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm, phân loại dụng cụ, hoá chất, thiết bị, những kỹ năng và những thao tác cơ. Biết được mức độ ảnh hưởng của hoá chất đến người làm thí nghiệm, những nguy cơ có thể xảy ra sự cố, từ đó nhận thức đúng đắn và sử dụng đúng mục đích các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc trong phòng thí nghiệm, biết được các quy tắc cơ bản ứng phó với sự cố xảy ra. Ngoài ra học phần còn rèn sinh viên những kỹ năng về ghi nhận và sử lý số liệu thực nghiệm và trình bày một báo cáo thí nghiệm.
Hóa đại cương 2 (+Lab)
Học phần cung cấp những kiến thức cơ sở về hoá học bao gồm lý thuyết tốc độ và cơ chế của phản ứng, các yếu tố ảnh hưởng lên tốc độ phản ứng, hằng số tốc độ phản ứng; lý thuyết về hóa học và dòng điện, dung dịch chất điện li, thế của điện cực và phương trình Nernst, pin điện hoá, ăn mòn hoá học và phương pháp chống ăn mòn, phương pháp mạ điện; lý thuyết cơ sở về hoá học hiện tượng bề mặt và những hệ phân tán cao, dung dịch keo.
Nhiệt động lực học
Học phần trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về nhiệt động kỹ thuật như: định luật nhiệt động thứ nhất và các quá trình nhiệt động học cơ bản của khí lý tưởng; định luật nhiệt động thứ hai; hơi nước và chu trình thiết bị động lực hơi nước; các quá trình đặc biệt của khí và hơi; từ các kiến thức của các quá trình nhiệt động, người học có thể hiểu và tính toán được toàn bộ chu trình của một số thiết bị nhiệt đặc trưng như: động cơ đốt trong, thiết bị lạnh; HP cũng cung cấp các kiến thức cơ bản về truyền nhiệt như: dẫn nhiệt; trao đổi nhiệt đối lưu; trao đổi nhiệt bức xạ. Từ đó, người học có thể giải được các bài toán truyền nhiệt và trên các thiết bị trao đổi nhiệt cụ thể.
Phân tích mạch điện (+Lab)
Học phần cung cấp các kiến thức: các thành phần cơ bản và mô hình hóa mạch điện; phân tích đáp ứng của mạch điện AC, DC (định luật Kirchhoff, mạch RLC, nguồn, mạch đa pha); giải mạch điện nhiều nút bằng phương pháp biến đổi Laplace và phương pháp số phức; khái niệm về máy điện.
Cơ học chất lưu (+ Lab)
Học phần này cung cấp các kiến thức chọn lọc về cơ học chất lỏng. Nội dung sẽ bao gồm đặc tính lưu chất, tĩnh học-động học chất lỏng, các định luật bảo toàn, các phương trình năng lượng và Bernoulli, phân tích vi phân dòng chảy, các dạng dòng chảy nén và không nén được, và các dạng dòng chảy qua vật cản.
Vật lý vỉa
Học phần cung cấp những kiến thức cho phép theo dõi, phân tích khai thác, phân tích chất lưu trong điều kiện vỉa, theo dõi, kiểm tra khai thác dầu khí và thu hồi tăng cường (bơm ép nước, khí vào vỉa…). Học phần hệ thống hóa lý thuyết và nghiên cứu về tính chất vật lý của vỉa dầu khí; thạch học, độ rỗng, tính đàn hồi, độ bền, tính chất truyền âm, tính chất điện, độ thấm tương đối và tuyệt đối, độ bão hòa chất lưu, tính mao dẫn, tương quan giữa đá-chất lưu như độ hấp phụ và hấp thụ.
Nhập môn dầu khí
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức tổng quan trong ngành công nghiệp dầu khí. Trước tiên sinh viên sẽ nắm được lịch sử phát triển và toàn cảnh ngành công nghiệp dầu khí trên thế giới và ở Việt Nam; các tác động của nó đối với nền kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ và môi trường; tổng quan các khâu trong ngành công nghiệp dầu khí. Tiếp theo, sinh viên sẽ được trang bị kiến thức cơ sở về nguồn gốc và sự hình thành dầu khí, hệ thống dầu khí và tổng quan các phương pháp địa chất – địa vật lý trong công tác tìm kiếm và thăm dò dầu khí. Sinh viên sẽ được tìm hiểu sơ lược về lịch sử khai thác dầu khí cũng như các công đoạn trong khoan khai thác và vận chuyển dầu thô. Học phần cung cấp sơ lược về quy trình thi công giếng khoan khai thác dầu khí và các trang thiết bị sử dụng trong thi công một giếng khoan dầu khí. Sinh viên được tìm hiểu tổng quan về hệ thống khai thác và quá trình khai thác giếng tức là quá trình đưa dầu khí từ vỉa lên miệng giếng bằng năng lượng tự nhiên và bằng các phương pháp khai thác thứ cấp. Sinh viên cũng sẽ được tìm hiểu sơ lược về công nghệ mỏ, quản lý vận hành mỏ, và các phương pháp thu hồi dầu tăng cường cơ bản. Phần khâu sau cung cấp các thông tin về quá trình phát triển ngành chế biến dầu khí trên thế giới và tại Việt Nam, các nguồn nguyên liệu và sản phẩm chính trong chế biến dầu khí. Tổng quan các quá trình chính trong nhà máy lọc dầu, nhà máy chế biến khí cùng các dạng cấu hình nhà máy cơ bản của các nhà máy cũng sẽ được giới thiệu cho sinh viên.
Kinh tế dầu khí
Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về: Kinh tế đại cương (kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô); nền công nghiệp dầu khí Việt Nam; vai trò, vị trí của nền CNDK trong nền kinh tế Việt Nam; các hiểu biết cơ bản về thị trường dầu khí; luật Dầu khí; Luật Thuế tài nguyên liên quan đến ngành dầu khí; các hợp đồng dầu khí cơ bản; các chỉ số kinh tế, tài chính được sử dụng trong đánh giá, thẩm định các dự án thăm dò – khai thác dầu khí; xu thế phát triển của ngành công nghiệp dầu khí trên Thế giới và ở Việt Nam.
An toàn lao động và bảo vệ môi trường
Học phần trình bày một số kiến thức cơ bản về quản lý và kỹ thuật an toàn sức khỏe môi trường được áp dụng phổ biến trong công nghiệp dầu khí, bao gồm các mối nguy trong quá trình lao động, tiêu chuẩn quản lý an toàn quá trình, tiêu chuẩn quản lý OHSAS 18001, nguyên nhân, hậu quả, quản lý tổn thất, đo lường an toàn, đánh giá rủi ro, làm việc với các chất dễ cháy nổ, bệnh điếc nghề nghiệp, môi trường và các thành phần môi trường, qui chuẩn môi trường, đánh giá tác động môi trường, sự cố tràn dầu.
Cơ sở Địa chất công trình & Địa chất thủy văn
Học phần gồm hai nhóm nội dung liên quan đến địa chất công trình và địa chất thủy văn. Trước tiên, học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các tính chất vật lý cơ học của đất đá, cách xác định các chỉ tiêu vật lý nhằm phục vụ ổn định nền móng các công trình. Đồng thời, học phần cũng đề cập đến các vấn đề địa chất thường gặp trong xây dựng như hiện tượng đất chảy, xói ngầm; hiện tượng trượt đất, sụt lún. Phần thứ hai, học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về nước dưới đất, quy luật vận động của nước dưới đất trong các khu vực có đặc điểm địa chất khác nhau; từ đó xác định được hệ số thấm của nước dưới đất trong khu vực.
Trắc địa bản đồ
Học phần giúp sinh viên hiểu rõ những kiến thức cơ bản về: khái niệm về hình dạng, kích thước Trái đất; ảnh hưởng của độ cong Trái đất trong đo đạc; khái niệm phép chiếu hình chuyển từ mặt đất lên bản đồ, phương pháp biểu diễn địa hình trên bản đồ, bản đồ, tỷ lệ bản đồ, khái niệm độ cao tuyệt đối, độ cao tương đối, hiệu số độ cao. Sai số trong đo đạc; các nguyên lý và phương pháp đo góc, đo độ dài, đo độ cao bằng các máy trắc địa; các nguyên tắc xây dựng, đo đạc và bình sai tính toán lưới khống chế đo vẽ; các phương pháp đo chi tiết, vẽ đường bình độ và xây dựng bản đồ từ kết quả đo đạc; các phương pháp khai thác thông tin từ bản đồ địa hình.
Cơ sở kỹ thuật khoan
Học phần này trang bị cho sinh viên các kiến thức bao gồm: giới thiệu về hoạt động khoan (lịch sử phát triển khoan xoay, đội khoan, hệ thống khoan, khoan ngoài biển, và phân tích chi phí khoan). Tiếp đó, học phần cung cấp kiến thức về giới thiệu địa cơ học trong khoan, dung dịch khoan, xi măng trám giếng khoan, thủy lực khoan, choòng khoan xoay, ống chống, khoan định hướng, và cơ sở thiết kế chuỗi cần khoan. Đặc biệt, học phần cũng đưa ra các vấn đề/sự cố gặp phải trong quá trình khoan và các giải pháp khắc phục.
Địa chất đại cương
Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về Khoa học Địa chất bao gồm: cấu tạo và thành phần vật chất của Trái Đất (khoáng vật tạo đá và ba loại đá chính: đá magma, trầm tích và biến chất), các quá trình địa chất nội sinh (động đất, sóng thần, núi lửa, đứt gãy, uốn nếp) và các quá trình địa chất ngoại sinh (phong hóa, hoạt động xói mòn của nước, sóng biển, của gió..). Đồng thời, học phần cung cấp những kiến thức đại cương về các nội dung như địa tầng, địa chất cấu tạo, kiến tạo để sinh viên hiểu rõ hơn về cấu trúc địa chất của thạch quyển cũng như quá trình hình thành các kiểu cấu trúc đó. Ngoài ra, học phần cũng cung cấp cho sinh viên những kiến thức tổng quát về các nguồn tài nguyên khoáng sản và các vấn đề liên quan đến sự thay đổi khí hậu toàn cầu.
Khoáng vật học (+Lab)
Cung cấp sinh viên kiến thức cơ bản về khoáng vật bao gồm các kiểu liên kết và cấu trúc của khoáng vật, thành phần hóa học của khoáng vật; đặc biệt là hình thái và các tính chất vật lý của khoáng vật. Trên cơ sở đó, sinh viên sẽ có kiến thức để phân biệt các loại khoáng vật với nhau. Học phần cũng cung cấp những phương pháp nghiên cứu khoáng vật hiện đang sử dụng trong ngành địa chất. Đặc biệt môn học còn bao gồm các nội dung quan trọng như các quá trình địa chất tạo khoáng và các tổ hợp cộng sinh khoáng vật; phân biệt các nhóm khoáng vật cơ bản, thực hành mô tả và nhận biết các khoáng vật chính của từng nhóm đó.
Kỹ năng nghề nghiệp
Kỹ năng nghề nghiệp là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng không liên quan đến kiến thức chuyên môn bao gồm: Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng giải quyết vấn đề, Kỹ năng đàm phán… Học phần Kỹ năng nghề nghiệp cung cấp cho sinh viên hệ thống kiến thức, quy tắc và các bài thực hành nhằm giúp sinh viên hình thành các kỹ năng mềm cần thiết nhằm giúp sinh viên phát huy khả năng ứng xử xã hội, tự quản lý, lãnh đạo bản thân, xây dựng và suy trì tốt sự tương tác xã hội, giải quyết vấn đề trong công việc và trong cuộc sống.
Thạch học magma và biến chất (+Lab)
Học phần này trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản của thạch học magma và biến chất, bao gồm: khái niệm, thành phần khoáng vật, thành phần hóa học, kiến trúc, cấu tạo; nguồn gốc và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thành tạo của hai loại đá này. Bên cạnh đó, học phần cung cấp các thông tin mô tả các loại đá magma (nhóm đá axit, nhóm đá trung tính, nhóm đá mafic và nhóm đá siêu mafic); và các loại đá biến chất cơ bản (quarzite, đá hoa, đá phiến, đá gneiss và đá amphibolite).
Đặc biệt, trong phần thực hành của học phần sẽ trang bị kĩ năng xác định các loại đá magma và biến chất phổ biến thông qua quan sát, phân tích màu sắc, kiến trúc và khoáng vật trên các mẫu đá trong phòng thí nghiệm; cũng như nhận biết các kiểu kiến trúc, tổ hợp cộng sinh khoáng vật trên lát mỏng thạch học dưới kính hiển vi quang học phân cực.
Phân tích bể trầm tích dầu khí
Học phần Phân tích bể trầm tích dầu khí cung cấp cho sinh viên nền tảng trong việc phân tích cơ chế hình thành các kiểu bể trầm tích theo các bối cảnh kiến tạo khác nhau; phân loại bể trầm tích; đặc trưng về kiến tạo, cấu trúc, địa tầng của mỗi kiểu bể trầm tích. Đồng thời, học phần cũng bao gồm các nội dung liên quan đến đánh giá những kiểu bể có ý nghĩa trong việc tìm kiếm và thăm dò dầu khí. Đối với các kiểu bể có tiềm năng dầu khí, học phần tiếp tục cung cấp cho sinh viên các nội dung, phương pháp và quy trình liên quan đến phân tích đặc điểm địa tầng, phân tích cấu trúc kiến tạo cũng như tiềm năng của hệ thống dầu khí trong phạm vi bể đó.
Địa chất cấu tạo (+Lab)
Cấu tạo địa chất là một trong những thành tố cơ bản nhất của vỏ Trái Đất, phản ánh dạng nằm và quan hệ không gian của các thể địa chất cũng như các tác nhân nội và ngoại sinh tác động vào chúng, đồng thời ghi dấu quá trình vận động của vỏ Trái Đất và tiến hóa kiến tạo của các đá khu vực. Học phần này giới thiệu những đặc điểm cơ bản của các cấu trúc địa chất phổ biến nhất trong vỏ Trái đất như: uốn nếp, đứt gãy, khe nứt, thớ chẻ, phân phiến, câu tạo đường, bất chỉnh hợp, các ranh giới địa chất, hình thái và nguồn gốc của các cấu tạo này. Đồng thời giới thiệu các nội dung cơ bản về ứng suất và biến dạng và các kỹ năng thực hành trong nghiên cứu cấu trúc địa chất và các vấn đề liên quan. Từ đó để giúp giải đoán và khôi phục cơ chế và lịch sử hình thành cấu tạo cũng như xác định vai trò cấu tạo đối với sinh khoáng hoặc tai biến địa chất trong khu vực.
Khoa học dữ liệu Địa chất
Cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về quản trị CSDL địa chất thông qua hệ thông tin địa lý (GIS). GIS sẽ trở thành một công cụ hữu hiệu khi mà các dữ liệu địa chất cũng như các dữ liệu khác ngày càng mở rộng và được sử dụng trong cơ sở dữ liệu địa lý dưới dạng số. GIS sẽ hỗ trợ tốt các thao tác, hiển thị và tổng hợp dữ liệu, tiết kiệm thời gian và công sức, có khả năng sử dụng các khái niệm mới để tìm hiểu và giải quyết các vấn đề không gian. Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về GIS, các phương pháp thu thập dữ liệu, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu, các phép tính toán và mô hình hóa trong môi trường GIS, ứng dụng kỹ thuật GIS trong công tác quản lý tài nguyên và môi trường để nghiên cứu và quản lý môi trường. Hiểu về các mô hình và cấu trúc dữ liệu không gian, hiển thị dữ liệu - đồ hoạ, giới thiệu các vấn đề về chuyển đổi dữ liệu, các công cụ phân tích một bản đồ đơn lẻ, các cặp bản đồ và tổng hợp nhiều bản đồ. Từ đó hướng dẫn sinh viên thiết kế những bài toán ứng dụng cụ thể trong phân tích các dữ liệu địa chất và mô hình hoá.
Trầm tích học
Trầm tích và địa tầng là hai lĩnh vực có mối quan hệ mật thiết với nhau, địa tầng có thể được coi là sản phẩm của các quá trình trầm tích theo không gian và thời gian. Nhà địa tầng muốn giải thích các lớp đá theo các môi trường của quá khứ thì phải nghiên cứu trầm tích. Trầm tích là đối tượng địa chất rất quan trọng trong tìm kiếm thăm dò khoáng sản nói chung và dầu khí nói riêng. Do vậy, học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về các quá trình thành tạo, vận chuyển và lắng đọng trầm tích cũng như các quá trình thành đá và biến đổi thứ sinh. Đặc biệt, học phần nhấn mạnh vào đặc điểm khoáng vật, kiến trúc và cấu tạo của các nhóm đá trầm tích cơ bản như đá cát kết, sét kết và đá carbonat. Từ đó, giúp minh giải bối cảnh thành tạo và môi trường lắng đọng trầm tích của các kiểu đá trầm tích đó. Đây là cơ sở quan trọng nhằm đánh giá tiềm năng dầu khí về sau. Ngoài ra, học phần cũng trang bị những kiến thức tổng quan và cơ bản nhất cho sinh viên về nguồn gốc và đặc điểm của một số loại đá trầm tích khác như đá trầm tích hóa học, sinh hóa.
Cổ sinh và địa tầng
Học phần cung cấp kiến thức về lịch sử của sự sống, điều kiện các sinh vật đầu tiên xuất hiện, phương thức sống và các hóa thạch của chúng, thời gian và nguyên nhân của những lần tuyệt chủng lớn, các ứng dụng của hóa thạch. Dựa trên những đặc trưng về động vật và thực vật cùng với các điều kiện môi trường sống của chúng, các nhà khoa học có thể luận giải được tuổi của các địa tầng cũng như môi trường thành tạo trầm tích của các đơn vị địa tầng đó. Do vậy, kết hợp cổ sinh trong nghiên cứu địa tầng có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn; đặc biệt trong công tác nghiên cứu đặc điểm địa tầng trầm tích trong mỗi bể trầm tích.
Địa hóa dầu khí
Môn học địa hóa dầu khí cung cấp cho người đọc những khái niệm và các ứng dụng của địa hóa dầu khí trong việc tìm kiếm, đánh giá và sản xuất các mỏ dầu khí.Các chủ đề bao gồm: tổng quan về địa hóa dầu khí, sự hình thành của tích tụ dầu khí, các phương pháp địa hóa và ứng dụng trong đánh giá các đặc điểm của đá sinh, liên kết dầu- dầu, dầu- đá mẹ. Môn học cũng mô tả kỹ lưỡng về việc ứng dụng địa hóa dầu khí trong tìm kiếm thăm dò dầu khí: tính liên tục của các vỉa chứa, địa hóa bề mặt và các nguồn tài nguyên phi truyền thống. Cuối cùng, môn học cung cấp cho người đọc cách sử dụng các dữ liệu về độ sâu, tuổi, thạch học, địa chấn địa tầng, ... và các thông tin về lịch sử phát triển của bể để xây dựng mô hình bể trầm tích (1D) nhằm mô phỏng lịch sử địa chất và dự đoán về thời điểm sinh dầu, trục xuất, di cư và tích tụ của dầu khí.
Địa chất dầu khí
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về địa chất dầu khí như các yếu tố của hệ thống dầu khí: đá sinh, đá chứa, đá chắn và bẫy dầu khí. Môn học cung mô tả các quá hình thành nên một tích tụ dầu khí như: quá trình sinh dầu, quá trình di cư, quá trình nạp bẫy và bảo tồn tích tụ dầu khí. Ngoài ra, môn học cũng cung cấp cho người học những kiến thức về nguồn tài nguyên phi truyền thống. Các phương pháp tính toán trữ lượng dầu khí cũng như phân cấp tài nguyên dầu khí cũng được giới thiệu sơ bộ trong học phần này. Các chủ đề chính bao gồm: Nguồn gốc của dầu khí; Tính chất vật lí và hóa học của dầu khí; Đá mẹ và các quá trình sinh dầu; dịch chuyển của dầu khí; Đá chứa; Đá chắn và bẫy; Tài nguyên dầu khí phi truyền thống; Đánh giá triển vọng và trữ lượng dầu khí.
Các phương pháp thăm dò Địa vật lý (+Lab)
Học phần cung cấp việc áp dụng các phương pháp thăm dò địa vật lý để khảo sát cấu trúc địa chất như: áp dụng giải đoán các vấn đề trong thăm dò, môi trường và kỹ thuật. Ngoài ra, trong phần thực hành của học phần cung cấp cho sinh viên các nội dung gồm: Thiết kế phương án khảo sát, thực hành thu thập dữ liệu với các thiết bị đo trọng lực, từ kế, radar mặt đất xuyên sâu, điện trở, điện, và trạm địa chấn.
Địa vật lý giếng khoan (+Lab)
Học phần đia vật lý giếng khoan cung cấp cho sinh viên kiến thức về bản chất vật lý các phương pháp địa vật lý giếng khoan, các phương pháp đo gồm: phương pháp đo điện, phương pháp điện từ, từ; phương pháp siêu âm, phương pháp nhiệt, phương pháp phóng xạ. Đồng thời, học phần cũng cung cấp cơ sở lý thuyết cho công tác minh giải tài liệu địa vật lý giếng khoan. Phần thực hành, sinh viên được thực hành các phương pháp minh giải tài liệu vật lý giếng khoan trên tài liệu cụ thể của các giếng khoan dầu khí như: đọc hiểu và nhận biết các đường cong địa vật lý giếng khoan thực tế, tính toán các đặc trưng chứa (hàm lượng sét, độ rỗng, độ bão hòa nước); minh giải môi trường lắng đọng trầm tích, thực hành liên kết giếng khoan, nghiên cứu lát cắt địa chất thông qua các giếng khoan, liên kết địa tầng.
Địa cơ học
Học phần cung cấp và trình bày các khái niệm cơ bản của địa cơ học bao gồm các thuật ngữ, vai trò, các ứng dụng và tầm quan trọng của quy mô tỷ lệ trong nghiên cứu vân đề địa cơ; các vấn đề biến dạng của đất đá; các tính chất cơ học của đất đá; các thành phần ứng suất trái đất; thu thập các dữ liệu cơ học; thiết lập và xây dựng mô hình cơ học của trái đất; các ứng dụng của địa cơ trong công nghiệp dầu khí và các công nghệ hiện đại liên quan đến địa cơ học.
Địa chấn dầu khí
Học phần cung cấp các khái niệm và phương pháp trong nghiên cứu địa chấn thăm dò áp dụng cho thăm dò dầu khí. Đặc biệt, trọng tâm của học phần là phương pháp địa chấn phản xạ và các công nghệ liên quan. Học phần cũng cung cấp cho sinh viên các bước đo đạc thực địa, thu thập dữ liệu địa chấn, xử lý tín hiệu số và các kỹ thuật giải đoán dữ liệu địa chấn.
Địa chất biển
Học phần “Địa chất biển” sẽ cung cấp cho sinh viên các nội dung quan trọng như sau: các thiết bị và phương pháp nghiên cứu địa hình và trầm tích biển; lịch sử phát triển, đặc điểm cấu trúc và địa hình đáy biển và đại dương; các hoạt động địa chất khu vực đới bờ và thềm lục địa. Đặc biệt, học phần đề cập đến hoạt động kiến tạo của Biển Đông để làm rõ lịch sử hình thành, phát triển Biển Đông cũng như sự thành tạo các bồn trầm tích trong phạm vi thềm lục địa Việt Nam. Ngoài ra, học phần cũng cung cấp cho sinh viên những kiến thức về các loại khoáng sản biển, đặc biệt là dầu khí.
Cơ sở công nghệ mỏ
Học phần này trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản nhất về mỏ dầu khí và các tính toán phổ thông trong công nghệ mỏ. Sinh viên sẽ được tìm hiểu sơ lược về các tính chất cơ bản nhất của chất lưu và đất đá vỉa như thành phần của các chất lưu trong vỉa dầu khí, nhiệt độ áp suất, độ rỗng, độ thấm, áp suất mao dẫn, độ bão hoà chất lưu, độ nhớt, trọng lượng riêng, áp suất bão hoà, hệ số thể tích, hệ số khi hoà tan và hệ số nén đẳng nhiệt và các thông số cơ học khác của đất đá vỉa. Các kiến thức đại cương về các cơ chế năng lượng vỉa cơ chế nước đẩy, cơ chế giãn nở của khí hoà tan và mũ khí, cơ chế năng lượng đàn hồi, cơ chế trọng lực. Các tính toán trữ lượng đơn giản, tính toán lưu lượng và sự suy giảm áp suất khai thác cho bài toán sơ cấp về dòng chảy ổn định của chất lưu đến giếng. Tìm hiểu khái quát về dòng chảy chất lưu trong vỉa và giới thiệu sơ lược các phương pháp thu hồi dầu tăng cường. Đồng thời sinh viên sẽ được tìm hiểu sơ lược về quy trình tích hợp trong tính toán dự báo khai thác vỉa từ mô hình hoá vỉa tới mô phỏng vỉa. Sinh viên cũng sẽ được trang bị kiến thức khái quát về đặc tính kỹ thuật mỏ của các mỏ dầu khí ở Việt Nam và sơ lược về mỏ dầu khí phi truyền thống.
Cơ sở mô phỏng vỉa dầu khí
Học phần sẽ giới thiệu khái quát về mô hình hóa và mô phỏng vỉa dầu khí và các bước liên quan đến mô phỏng vỉa từ mô hình hoá vỉa tới khớp lịch sử khai thác giếng. Giới thiệu phương trình dòng chảy chất lưu trong vỉa dầu khí cho các mỏ từ đơn giản tới phức tạp mỏ một pha, mỏ hai pha và mỏ nhiều pha. Ứng dụng phương pháp sai phân hữu hạn (finite difference) để giải bài toán đơn giản nhất của mô phỏng vỉa là mô phỏng vỉa một pha trong không gian một chiều. Giới thiệu sơ lược về mô phỏng mỏ 2 pha không có sự chuyển pha (black oil model) và mô phỏng mỏ có sự chuyển pha (compositional model). Sinh viên sẽ thực hành mô phỏng vỉa dầu khí bằng phần mềm chuyên dụng sử dụng số liệu đo địa vật lý giếng khoan và dự báo sản lượng khai thác vỉa.
Thực hành xử lý và minh giải tài liệu địa chấn
Học phần cung cấp lý thuyết và kinh nghiệm trong quá trình xử lý minh giải địa chấn (phản xạ, khúc xạ, VSP...); thông qua học phần sinh viên sẽ nắm bắt được quy trình cơ bản của quá trình xử lý địa chấn và khả năng xử lý các vấn đề trong quá trình xử lý; sinh viên sẽ xây dựng được mối liên hệ giữa xử lý địa chấn và minh giải địa chấn; sinh viên nắm bắt được cách sử dụng các phần mềm trong quá trình xử lý tài liệu địa chấn.
Địa chất mỏ dầu khí (+Lab)
Nội dung của học phần Địa chất mỏ dầu khí nhằm cung cấp cho sinh viên những nội dung cơ bản sau: phân loại các kiểu mỏ dầu khí, cấu trúc địa chất, các đặc điểm về áp suất vỉa và tính trữ lượng dầu khí của mỏ dầu khí. Đặc biệt, học phần tập trung phân tích đặc điểm, sự hình thành các vỉa dầu và các đặc trưng thấm chứa của các vỉa đó của ba kiểu mỏ dầu khí cơ bản, gồm mỏ dầu khí trong đá trầm tích vụn, mỏ dầu khí trong đá cacbonat và mỏ dầu khí trong đá móng nứt nẻ, hang hốc. Ngoài ra, học phần cũng đề cập đến tiềm năng của mỏ dầu trong đá phiến trên thế giới và ở Việt Nam cũng như các công nghệ tìm kiếm và khai thác trong kiểu mỏ dầu khí phi truyền thống này.
Địa vật lý ứng dụng
Học phần cung cấp kiến thức về việc sử dụng số liệu thu được từ các phương pháp điện, điện-từ, từ, trọng lực và phương pháp địa chấn để minh giải các đặc tính vật lý của đất đá. Đặc biệt, học phần tập trung vào ứng dụng của các phương pháp địa vật lý này trong công tác tìm kiếm khoáng sản, tìm kiếm dầu khí, ứng dụng trong địa kỹ thuật và địa môi trường. Ngoài ra, học phần cũng đề cập đến những kiến thức khái quát về cách mạng công nghiệp 4.0 và trí tuệ nhân tạo đang là xu thế phát triển hiện nay.
Địa chất và Tài nguyên Việt Nam
Đất nước Việt Nam tuy có diện tích không rộng lớn, nhưng rất đa dạng về địa chất và tài nguyên. Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức về các vấn đề đặc điểm địa tầng, các thành tạo magma, biến chất và cấu trúc kiến tạo của lãnh thổ Việt Nam cũng như đại cương về cảnh quan và địa chất Việt Nam. Bên cạnh đó, học phần tiếp tục giới thiệu, phân tích các nguồn tài nguyên khoáng sản liên quan với các cấu tạo địa chất đó. Các nguồn tài nguyên ở Việt Nam bao gồm tài nguyên năng lượng (than khoáng, dầu khí, phóng xạ), tài nguyên khoáng sản (khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại và vật liệu xây dựng), tài nguyên nước và các kì quan địa chất; các tài nguyên này có ý nghĩa lớn trong sự phát triển kinh tế của đất nước.
Địa chất khai thác
Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức về các yếu tố địa chất quyết định đến chất lượng tầng chứa, sự biến đổi của áp suất tác động đến trạng thái pha của chất lưu trong quá trình khai thác. Đồng thời, học phần cũng cung cấp những nội dung quan trọng khác như: cơ sở địa chất và phương pháp luận phân chia các đối tượng khai thác và bố trí mạng lưới giếng, về các phương pháp kiểm tra khai thác và quản lý mỏ dầu, khí và khí-condensat.
Mô hình hóa bể trầm tích
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về mô hình bể trầm tích; đồng thời trang bị cho sinh viên biết phân tích và đánh giá các đặc điểm, các yếu tố và các quá trình ảnh hưởng tới việc xây dựng mô hình trầm tích. Học phần sẽ tập trung vào việc cung cấp cho sinh viên các bước xây dựng mô hình bể trầm tích, xây dựng được các biểu đồ các sự kiện địa chất, lịch sử chôn vùi, các bước khôi phục bể trầm tích, cũng như phân tích các yếu tố của hệ thống dầu khí và đánh giá sự rủi ro dựa trên cơ sở các phương pháp và các mô hình toán học.
Dòng chảy chất lưu trong môi trường rỗng
Môn học cung cấp các kiến thức cơ bản nhất về môi trường rỗng và dòng chảy chất lưu trong môi trường rỗng như dòng chảy của nước ngầm, dòng chảy của chất lưu trong vỉa dầu khí. Đầu tiên sinh viên sẽ tìm hiểu về các tính chất thấm dẫn của đất đá như độ rỗng, độ thấm tuyệt đối, độ thấm tương đối, độ bão hoà chất lưu, áp suất mao dẫn, tính dính ướt, hệ số nén đẳng nhiệt và mối quan hệ giữa các thông số cũng như cách xác định các thông số đó. Sinh viên sẽ học cách xây dựng cũng như sử dụng phương trình cơ bản nhất của dòng chảy chất lưu trong môi trường rỗng để có thể áp dụng phương trình này vào các bài toán thực tế. Sinh viên sẽ được tìm hiểu về định luật Darcy và sử dụng nó trong một số bài toán đơn giản như xác định độ thấm của đất đá và các bài toán dòng chảy trong địa chất thuỷ văn như xác định lưu lượng khai thác giếng, tính chiều cao mực nước, xác định vùng suy giảm áp suất, tính toán sự can thiệp giữa các giếng. Tiếp đó sinh viên sẽ được làm quen với các bài toán phức tạp hơn với dòng chảy chất lưu trong vỉa dầu khí như tính toán sự suy giảm lưu lượng giếng, xác định vùng giảm áp quanh giếng khoan, tính toán nước xâm nhập vào vỉa và phương trình cân bằng vật chất dạng đơn giản.
Thiết kế dự án tìm kiếm, thăm dò dầu khí
Đây là học phần tập trung vào nội dung thiết kế đa lĩnh vực, đòi hỏi phải tích hợp các kiến thức cơ bản về địa chất - địa vật lý dầu khí và các phương pháp địa chất, địa vật lý trong công tác tìm kiếm và thăm dò dầu khí. Sinh viên sẽ làm việc theo nhóm trong cả học kì về các vấn đề liên quan đến việc thiết kế một dự án tìm kiếm, thăm dò dầu khí của một khu vực cụ thể. Các nội dung chính bao gồm: tổng hợp, tích hợp và phân tích cơ sở dữ liệu địa chất - địa vật lý, phân tích cấu trúc địa chất, địa tầng; đánh giá khả năng tồn tại hệ thống dầu khí, phân tích các cấu tạo triển vọng, đánh giá chất lượng của các yếu tố trong hệ thống dầu khí, đánh giá tiềm năng, trữ lượng dầu khí. Trên cơ sở đó, đánh giá và đề xuất các phương án tìm kiếm thăm dò chi tiết hơn.
Học phần này được giảng dạy bởi các chuyên gia/giảng viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò dầu khí. Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá thông qua bản báo cáo và bài thuyết trình, khả năng lập luận, trả lời câu hỏi của giảng viên.
Trí tuệ nhân tạo (AI) trong công tác tìm kiếm, thăm dò dầu khí
Trong điều kiện hiện nay, trữ lượng dầu khí sụt giảm, các mỏ lớn đã cạn kiệt, điều kiện địa chất của các phát hiện còn lại rất phức tạp thì việc ứng dụng công nghệ mới, công nghệ AI với khả năng vượt trội về khai phá lượng dữ liệu lớn để tìm ra các mối quan hệ ẩn giữa các lớp thông tin địa chât – địa vật lý và dầu khí, là hết sức cấp thiết. Việc ứng dụng hệ thống AI vào xử lý tổng hợp và minh giải dữ liệu địa chất – địa vật lý sẽ là một phương pháp mới giúp nâng cao độ chính xác của công tác tìm kiếm thăm dò dầu khí. Học phần sẽ giúp cho sinh viên nắm bắt được cơ bản về AI cũng như xu thế ứng dụng AI trong công nghiệp dầu khí.
Hệ thống thông tin địa lý và Viễn thám (GIS và RS)
Học phần cung cấp những kiến thức tổng quan về GIS, mô hình dữ liệu GIS, cách thiết lập và hiệu chỉnh sở dữ liệu GIS. Đặc biệt, học phần giới thiệu cách sử dụng phần mềm GIS và các ứng dụng của GIS hiện nay. Trên cơ sở các phần lý thuyết đó, sinh viên được yêu cầu thực hiện các bài tập lớn gồm xây dựng lưu đồ GIS và thành lập bản đồ GIS. Ảnh viễn thám (remote sensing images) ngày nay đã trở thành nguồn số liệu khổng lồ bao phủ diện tích lớn. Khi kết hợp ảnh viễn thám và các lớp thông tin GIS khác sẽ giúp cho công tác tìm kiếm thăm dò khoáng sản, quản lý tài nguyên, môi trường và dự báo các tai biến được chính xác hơn.
Năng lượng tái tạo
Mục tiêu của học phần này là giới thiệu cho sinh viên tổng quan về năng lượng và những kiến thức cần thiết về năng lượng tái tạo. Học phần sẽ đề cập đến các tác động môi trường liên quan đến việc sử dụng, khai thác và sản xuất nhiên liệu hóa thạch; những lợi ích của năng lượng tái tạo và xu hướng chuyển dịch năng lượng trên thế giới. Học phần sẽ đi sâu vào một số loại hình năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng sinh học, năng lượng gió, thủy điện, năng lượng sóng và thủy triều, địa nhiệt và năng lượng hydro. Những nội dung chính bao gồm: việc sản xuất và tiêu thụ, nguyên lý hoạt động, lưu trữ và vận chuyển, ưu và nhược điểm, tiềm năng và chi phí, các tác động môi trường. Sau khi tham gia môn học này, sinh viên có thể đánh giá các chính sách về năng lượng tái tạo trên thế giới cũng như có nền tảng cho các nghiên cứu về chủ đề chuyển dịch năng lượng.
Kiến tập định hướng nghề nghiệp
Trong học kỳ hè, sinh viên được tham gia chương trình kiến tập kéo dài trong khoảng từ 1-2 tuần tại các đơn vị thành viên chủ lực của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, với mục đích thăm quan và tìm hiểu về các hoạt động trong lĩnh vực dầu khí của từng đơn vị đó. Sinh viên được chính các cán bộ tại đơn vị đó trực tiếp hướng dẫn, giới thiệu về các nhiệm vụ của các phòng ban chuyên môn cũng như cơ hội nghề nghiệp trong các lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò dầu khí; khai thác dầu khí và chế biến dầu khí. Từ đó, sinh viên có những định hướng lựa chọn ngành học phù hợp với nguyện vọng của bản thân. Ngoài ra, sinh viên cũng được tìm hiểu về các quy định an toàn, quy trình công nghệ cũng như các tiêu chuẩn kỹ thuật trong ngành công nghiệp dầu khí. Kết thúc đợt kiến tập, sinh viên cần hoàn thành báo cáo kiến tập theo nhóm và trình bày kết quả thu được trước các thầy cô trong Khoa Dầu khí.
Thực tập địa chất ngoài trời (Hè)
Học phần Thực tập địa chất ngoài trời tạo cho sinh viên điều kiện thực hành những kiến thức cơ bản về địa chất tại các điểm lộ ngoài thực địa, trong thời gian từ 7-10 ngày. Các nội dung được sinh viên trực tiếp học tập và thực hành bao gồm: cách sử dụng các dụng cụ cơ bản (như địa bàn, máy GPS, búa địa chất và bản đồ); cách viết nhật kí thực địa; đo các thông số cơ bản như góc dốc, thế nằm và mặt trượt, biểu diễn các thông số đó trên bản đồ; thực hành xác định các loại đá cơ bản (đá magma, biến chất và trầm tích) tại các điểm lộ; quan sát và nhận biết các dạng cấu trúc địa chất cơ bản. Ngoài ra, sinh viên cũng được làm quen với việc mô tả đặc điểm thạch học chi tiết, mô tả thế nằm, cấu tạo của các lớp đá của một số hệ tầng và phức hệ tiêu biểu trong phạm vi thực địa.
Thực tập nghề nghiệp (Hè)
Học phần này giúp sinh viên có cơ hội tiếp xúc với thực tế để tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ cũng như các hoạt động nghiên cứu khoa học và sản xuất của đơn vị thực tập cụ thể. Qua đây, sinh viên được trực tiếp tham gia vào công việc cụ thể dưới sự hướng dẫn của cán bộ chuyên môn tại đơn vị thực tập đó. Nội dung thực tập liên quan đến các lĩnh vực thuộc chuyên ngành Địa chất – Địa vật lý dầu khí, như đánh giá đặc trưng chứa, tính toán trữ lượng dầu khí, xử lý, minh giải tài liệu địa vật lý, đánh giá cấu tạo triển vọng dầu khí, nghiên cứu đặc điểm thạch học, địa tầng, cấu trúc của các mỏ/cấu tạo. Kết thúc đợt thực tập, sinh viên hoàn thành báo cáo và trình bày trước bộ môn; kết quả thực tập của sinh viên cũng được đơn vị thực tập đánh giá dựa trên các tiêu chí về chuyên môn, kĩ năng và thái độ.
Thực tập tốt nghiệp
Học phần Thực tập tốt nghiệp cung cấp cho sinh viên cơ hội hệ thống lại và ứng dụng được toàn bộ kiến thức đã học trong khung chương trình Kỹ thuật Địa chất để tham gia vào công việc cụ thể trong lĩnh vực nghiên cứu, tìm kiếm và thăm dò dầu khí tại đơn vị sản xuất. Đồng thời, qua học phần này sinh viên tiến hành thu thập, tổng hợp và lựa chọn vấn đề phù hợp với chuyên môn cũng như phương pháp tối ưu để giải quyết các nội dung trong học phần Đồ án tốt nghiệp kế tiếp. Nội dung thực tập liên quan đến các lĩnh vực thuộc chuyên ngành Địa chất – Địa vật lý dầu khí, như đánh giá đặc trưng chứa, tính toán trữ lượng dầu khí, xử lý, minh giải tài liệu địa vật lý, đánh giá cấu tạo triển vọng dầu khí, nghiên cứu đặc điểm thạch học, địa tầng, cấu trúc của các mỏ/cấu tạo… Kết thúc đợt thực tập tốt nghiệp, sinh viên hoàn thành báo cáo và trình bày trước bộ môn; kết quả thực tập của sinh viên cũng được đơn vị thực tập đánh giá dựa trên các tiêu chí về chuyên môn, kĩ năng và thái độ.
Đồ án chuyên ngành 1
Đồ án chuyên ngành 1 là học phần đầu tiên sinh viên có cơ hội áp dụng những kiến thức chuyên ngành để giải quyết một vấn đề kĩ thuật địa chất cụ thể, tập trung vào hướng địa chất dầu khí hoặc địa vật lý dầu khí. Dưới sự hướng dẫn của giảng viên, sinh viên sẽ tìm hiểu vấn đề, lựa chọn phương pháp giải quyết và xây dựng một quy trình để thực hiện và cuối cùng sẽ bảo vệ kết quả của đồ án trước Hội đồng đánh giá. Các nội dung được lựa chọn để thực hiện bao gồm các chủ đề liên quan đến việc ứng dụng địa chất- địa vật lý trong Tìm kiếm thăm dò Dầu khí nói riêng hoặc các vấn đề địa chất nói chung. Sinh viện có thể lựa chọn các chủ đề như: môi trường trầm tích, đánh giá đặc trưng chứa, xử lý tài liệu địa chấn,...để tiến hành thực hiện đồ án chuyên ngành.
Đồ án chuyên ngành 2
Đồ án chuyên ngành 2 tiếp tục yêu cầu sinh viên giải quyết một vấn đề về kĩ thuật địa chất cụ thể, tập trung vào hướng địa chất hoặc địa vật lý. Dưới sự hướng dẫn của giảng viên, sinh viên sẽ áp dụng các kiến thức chuyên môn đã được học như thạch học, trầm tích, xử lý và minh giải tài liệu địa chấn, địa vật lý giếng khoan, địa chất dầu khí... cũng như kiến thức thực tế thu được qua các đợt thực địa và thực tập nghề nghiệp để tiến hành phân tích và giải quyết một vấn đề cụ thể phù hợp với chuyên ngành học là địa chất hay địa vật lý. Cuối cùng sinh viên sẽ bảo vệ kết quả của đồ án trước Hội đồng đánh giá. Đây là tiền đề để sinh viên chuẩn bị học kỳ cuối thực tập tốt nghiệp và làm đồ án tốt nghiệp.
Đồ án tốt nghiệp
Học phần này yêu cầu sinh viên phải thực hiện nghiên cứu một vấn đề kỹ thuật địa chất cụ thể như đánh giá các đặc trưng chứa, tính toán trữ lượng dầu khí, xử lý, minh giải tài liệu địa vật lý, đánh giá cấu tạo triển vọng dầu khí, nghiên cứu đặc điểm thạch học, địa hóa, môi trường trầm tích... cho một đối tượng và một khu vực mỏ cụ thể sau khi kết thúc đợt thực tập tốt nghiệp. Nội dung sinh viên cần phải thực hiện bao gồm: giới thiệu các đặc điểm địa chất của khu vực nghiên cứu, khái quát các phương pháp nghiên cứu và biện luận phương pháp lựa chọn trong đồ án tốt nghiệp; trình bày kết quả nghiên cứu, đưa ra những kết luận và kiến nghị. Kết quả thực hiện đồ án tốt nghiệp sẽ được sinh viên bảo vệ trước Hội đồng đánh giá.
